*Tốc độ phản ứng đặc trưng cho độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học kí hiệu là V.
*Định luật tác dụng khối lượng Guldberg và Waage: Tốc độ phản ứng hóa học tỉ lệ thuận với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
*Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
*Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ_Sa_Tơ_li_e: Một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu ta biến đổi một trong các thông số của hệ (nồng độ, nhiệt độ,áp suất...) thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự biến đổi đó.
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 06:16 PM
|
Đăng bài 21-09-12 09:15 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:13 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:11 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:08 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:06 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:05 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:04 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:02 AM
|
Đăng bài 21-09-12 09:00 AM
|
Đăng bài 21-09-12 08:59 AM
|
Đăng bài 19-09-12 12:30 AM
|
Tốc độ của phản ứng:
$Na_2S_2O_3 (dd)+H_2SO_4 (dd) \rightarrow S(r) \downarrow +SO_2(k)+Na_2SO_4 (dd)+H_2O (l)$ được tính theo công thức: $v=k[Na_2S_2O_3].[H_2SO_4]$, trong đó k là hằng số tốc độ, $[Na_2S_2O_3$ và $[H_2SO_4]$ là nồng độ mol của các chất $Na_2S_2O_3$ và $H_2SO_4$. Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng trên vào nồng độ chất phản ứng, người ta dùng một loạt dung dịch $Na_2S_2O_3$ với nồng độ lần lượt là $0,158\%; 0,316\%; 0,632\%; 0,790\%$ và $1,58\%$ (các dung dịch loãng này đều có khối lượng riêng được coi là bằng $1$ g/ml). Nồng độ dung dịch axit sunfuaric được giữ không đổi. Tiến hành thí nghiệm theo cách được mô tả SKG Hóa học $10$ nâng cao. Trong trường hợp thứ nhất (dung dịch $Na_2S_2O_3$ có nồng độ $0,158\%$), thời gian phản ứng (từ lúc đổ các dung dịch ban đầu vào nhau đến lúc lưu huỳnh che lấp dấu +) là $5$ phút. Tính thời gian phản ứng trong những trường hợp còn lại.
Đăng bài 19-09-12 12:28 AM
|
Đăng bài 19-09-12 12:27 AM
|
Đăng bài 19-09-12 12:26 AM
|