Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VIA: O, S, Se, Te, Po là những phi kim có 6e lớp ngoài cùng nên dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền vững. Tuy nhiên với S, Se, Te không những có thể nhận thêm 2e mà có thể nhường đi tới 6e.
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 03:22 PM
|
Đăng bài 21-09-12 08:52 AM
|
Đăng bài 21-09-12 08:50 AM
|
Đăng bài 20-09-12 03:49 PM
|
Đăng bài 20-09-12 03:46 PM
|
Đăng bài 19-09-12 11:15 PM
|
Đăng bài 19-09-12 10:46 PM
|
Đăng bài 19-09-12 10:42 PM
|
Đăng bài 19-09-12 10:41 PM
|
Đăng bài 19-09-12 08:33 PM
|
Đăng bài 19-09-12 08:31 PM
|
Đăng bài 19-09-12 03:06 PM
|
Đăng bài 19-09-12 02:18 PM
|
Tốc độ của phản ứng:
$Na_2S_2O_3 (dd)+H_2SO_4 (dd) \rightarrow S(r) \downarrow +SO_2(k)+Na_2SO_4 (dd)+H_2O (l)$ được tính theo công thức: $v=k[Na_2S_2O_3].[H_2SO_4]$, trong đó k là hằng số tốc độ, $[Na_2S_2O_3$ và $[H_2SO_4]$ là nồng độ mol của các chất $Na_2S_2O_3$ và $H_2SO_4$. Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng trên vào nồng độ chất phản ứng, người ta dùng một loạt dung dịch $Na_2S_2O_3$ với nồng độ lần lượt là $0,158\%; 0,316\%; 0,632\%; 0,790\%$ và $1,58\%$ (các dung dịch loãng này đều có khối lượng riêng được coi là bằng $1$ g/ml). Nồng độ dung dịch axit sunfuaric được giữ không đổi. Tiến hành thí nghiệm theo cách được mô tả SKG Hóa học $10$ nâng cao. Trong trường hợp thứ nhất (dung dịch $Na_2S_2O_3$ có nồng độ $0,158\%$), thời gian phản ứng (từ lúc đổ các dung dịch ban đầu vào nhau đến lúc lưu huỳnh che lấp dấu +) là $5$ phút. Tính thời gian phản ứng trong những trường hợp còn lại.
Đăng bài 19-09-12 12:28 AM
|
Đăng bài 19-09-12 12:26 AM
|