|
|
Để tạo ra $0,6$ mol isopropyl axetat cần tiêu hao $0,6$ mol axit axetic, $0,6$ mol ancol isopropylic. Lượng nước tạo ra cũng là $0,6$ mol. Khi cân bằng lần thứ nhất được thiết lập, nồng độ mol các chất trong hỗn hợp như sau: $[CH_3COOC_3H_7]=\frac{0,6}{V} $ (mol/l); $[H_2O] =\frac{0,6}{V} $ (mol); $[CH_3COOH]=\frac{0,4}{V} $ (mol/l); $[C_3H_7OH]=\frac{0,4}{V} $ (mol/l); (V là thể tích của hỗn hợp phản ứng) Hằng số cân bằng: $K=\frac{[CH_3COOC_3H_7]. [H_2O]}{[CH_3COOH].[C_3H_7OH]} =\frac{0,36}{0,16} =2,25$ Khi thêm $1$ mol axit axetic vào hỗn hợp đang cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch. $CH_3COOH +C_3H_7OH\overset \leftrightarrows CH_3COOC_3H_7+H_2O$ Lúc bắt đầu thêm axit $1,4$ mol $0,4$ mol $0,6$ mol $0,6$ mol Biến đổi $-x$ mol $-x$ mol $+x$ mol $+x$ mol Lúc có cân bằng mới $(1,4-x)$ mol $(0,4-x)$ mol $(0,6+x)$ mol $(0,6+x)$ mol Khi cân bằng được thiết lập lại, nồng độ mol các chất như sau: $[CH_3COOC_3H_7]=\frac{0,6+x}{V'} $ (mol/l); $[H_2O] =\frac{0,6+x}{V'} $ (mol); $[CH_3COOH]=\frac{0,4-x}{V'} $ (mol/l); $[C_3H_7OH]=\frac{0,4-x}{V'} $ (mol/l); (V' là thể tích của hỗn hợp phản ứng lúc đó) Hằng số cân bằng của phản ứng vẫn là $2,25$ nên ta có: $\frac{(0,6+x)^2}{(1,4-x).(0,4-x)} =2,25\rightarrow 1,25x^2-5,25x+0,9=0$ Phương trình này có hai nghiệm: $x_1=0,402$ và $x_2=0,18$. Chỉ có nghiệm $x=0,18$ là thích hợp vì $1,4-4,02<0$ là vô lí. Vậy khi cân bằng được thiết lập trở lại, hỗn hợp phản ứng có: $1,4-0,18=1,22$ (mol $CH_3COOH)$; $0,4-0,18=0,22$ (mol $C_3H_7OH$); $0,6+0,18=0,78$ (mol $CH_3COOC_3H_7)$ và $0,78$ mol $H_2O$.
|
|
|
Đăng bài 19-09-12 12:32 AM
Thu Hằng
307
2
4
230K
731K
80% được chấp nhận
|
|