$Cu(NO_3)_2+2H_2O \rightarrow 2Cu + O_2+4HNO_3$
$x mol 2x mol 4x mol$
Gọi $x$ là số mol $Cu(NO_3)_2$ có trong $200 ml$ dung dịch: theo đầu bài điện phân dung dịch $CuSO_4$ đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì dừng lại, có nghĩa là $Cu$ bám hết vào catot và nước bắt đầu bị điện phân. Khi để yên dung dịch nghĩa là $Cu$ tác dụng với $HNO_3$ cho khí $NO$ thoát ra:
$3Cu+ HNO_3$(loãng) $\rightarrow 3Cu(NO_3)_2+2NO+4H_2O$
Khối lượng catot tăng $3,2$ gam so với lúc chưa điện phân, có nghĩa là lượng $Cu$ bám vào còn lại không hòa tan hết với dung dịch $HNO_3$.
$3Cu+ 8HNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2NO+ 4H_2O$
Trước pư: $x mol 2x mol$
Phản ứng: $ \frac{3}{4}x mol 2x mol \frac{3}{4}x mol$
Sau pư: $\frac{1}{4}x mol$
$\frac{1}{4}x.64=3,2$ gam
$x=0,2 mol$
$[Cu(NO_3)_2]=\frac{0,2}{0,2}=1M$.