|
|
$1$. Xác định công thức phân tử của hai olefin Gọi hai olefin lần lượt là $C_nH_{2n}; C_mH_{2m}$ với $n < m$ Gọi $\overline{n}$ là số nguyên tử trung bình. Công thức tương đương hai olefin là $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}}$ Phản ứng cháy: $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}}+\frac{3\overline{n}}{2}O_2 \rightarrow \overline{n}CO_2 +\overline{n}H_2O $ $1$ mol $1,5\overline{n}$ mol Ta có : $\frac{1}{1,5\overline{n}}=\frac{7}{31} \Rightarrow \overline{n} =2,95 \Rightarrow n=2 $. Hỗ hợp gồm $C_2H_4$ và $C_mH_{2m}.$ Gỉa sử có $1$ hỗn hợp $A$ trong đó $C_mH_{2m} $ là $a$ mol $C_2H_4$ là $1-a$ (mol) Số $\overline{C}: \overline{n}=\frac{ma+2(1-a)}{1} =2,95$ $\Rightarrow m=\frac{0,95}{a} +2$ Vì $C_mH_{2m}$ chiếm $40 \rightarrow 50\%$ số mol hỗn hợp $A$ nên $0,4 < a< 0,5$. Khi $a > 0,4$ (tức $40\%$) thì $m < 4,38$. Khi $a < 0,5$ (tức $50\%$) thì $m > 3,9$. Khi $3,9 < m < 4,38 \Rightarrow m =4$ Vậy $2$ olefin là : $C_2H_4$ và $C_4H_8$ $2$. Phần trăm khối lượng các olefin Từ $m=\frac{30+63a}{31,5a} $ với $m=4 \Rightarrow a=0,476$ Khối lượng $C_4H_8 =56 . 0,476=26,656$ (g) Khối lượng $C_2H_4=28(1-0,476)=14,672$ (g) Phần trăm khối lượng $\%m_{C_2H_4}=\frac{14,672 . 100\%}{41,328} =64,5\%$
|
|
Sửa 17-09-12 09:58 AM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 10-09-12 10:03 AM
|
|