|
|
$1.$ Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch $A. A$ gồm $RCOOH$ và $RCOOM (M$ là loại kiềm). Số mol $Ba(OH)_2$ ban đầu: $n_{Ba(OH)_2}=0,12 . 0,015$ (mol). Số mol $HCl$ cần trung hòa $Ba(OH)_2$ dư: $n_{HCl}=\frac{3,75 . 14,6}{100 . 36,5}=0,015 $ (mol). Số mol hơi axit: $n_{hơi} =\frac{10,5 . 14,6}{100 . 136,5} =0,035$ (mol). Phản ứng : $2RCOOH+Ba(OH)_2 \rightarrow (RCOO)_2Br+H_2O (1)$ $RCOOM:$ Không phản ứng $Ba(OH)_2$ dư $+2HCl \rightarrow BrCl_2+2H_2O (2)$ $? 0,015$ $(2) \Rightarrow $ Số mol $Ba(OH)_2$ dư : $\frac{0,015}{2}=0,0075 $ (mol). Số mol $Ba(OH)_2$ tác dụng $RCOOH:0,015-0,0075$ (mol). $(1) \Rightarrow $ số mol $RCOOH: \frac{0,015}{0,05}=0,3M$. Tác dụng $H_2SO_4$ chỉ có $RCOOM$ tác dụng. $2RCOOM+H_2SO_4 \rightarrow 2RCOOH+M_2SO_4 (3)$ Tổng mol axit ở thể hơi (gồm $RCOOH$ ban đầu $+RCOOH$ sinh ra ở phản ứng $3) = 0,035 \Rightarrow n_{RCOOH sinh ra}=0,035-0,015=0,02$ (mol) Nồng độ mol của $RCOOM: \frac{0,02}{0,05}=0,4M .$ $2.$ Công thức của muối và axit Lượng muối khan gồm có: Số mol $(RCOO)_2Ba:\frac{0,015}{2}=0,0075 $ (mol). Số mol $RCOOM:0,02$ (mol). Số mol $BaCl_2: 0,0075$ (mol). Khối lượng muối khan: $(2R+225)0,0075 +(208 . 0,0075)+(R+M+44)0,02=5,432$. $1R+4M=261 \Rightarrow R=\frac{261-4M}{7} $ Khi $M=7 (Li) \Rightarrow R=77,7$ (loại). Khi $M=23 (Na) \Rightarrow R=24,1$ (loại). Khi $M=39 (K) \Rightarrow R=15 (CH_3). $ Vậy axit $RCOOH$ là $CH_3COOH$. Muối $RCOOM$ là $CH_3COOK$. $3.$ Tính $pH$ của dung dịch $CH_3COOH$. Gọi $x$ là nồng độ mol của $CH_3COOH$ bị phân li. Độ phân li $\alpha=\frac{x}{0,1} \Rightarrow x=0,1 \alpha =0,1 . 0,01 \Rightarrow x=10^{-3}$ mol/lít. $CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^- +H^+$ $\Rightarrow$ nồng độ mol $H^+ : [H^+]=10^{-3}$ (mol/lít) Độ $pH:pH=-lg[H^+]=-lg 10^{-3}=3.$
|
|
|
Đăng bài 12-09-12 10:46 AM
|
|