|
|
a) Xác định giá trị cảu $k$ và số mol hỗn hợp - Tính số mol $H_2O$ và $CO_2$ trong hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng đốt cháy: $m_{hh}$ 2 muối $\frac{m_{hh 2 muối}}{400 + 22,1} = \frac{9,0025}{100} \Rightarrow m = 38 gam$ $CO_2 + NaOH \rightarrow NaHCO_3$ $a mol$ $CO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2CO_3 + H_2O$ $a mol$ $84a + 106a = 38 \Rightarrow a = 0,2$ $\sum_{}^{}n _{CO_2} = 0,4 mol$ $m_{CO_2} = 17,6 gam$ $m_{H_2O} = 22,1 - 17,6 = 4,5 g \Rightarrow n_{H_2O} = 0,25 mol$ Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon $C_{\overline{n} }H_{2\overline{n} + 2 - 2k} + \frac{3\overline{n} + 1 - k}{2}O_2 \rightarrow \overline{n}CO_2 + (\overline{n} + 1 - k)H_2O$ $a mol$ $ \overline{n}a = ( \overline{n}a + a - ka) = 0,4 - 0,25 = 0,15$ $a(k - 1) = 0,15$ $k < 3$ vậy chỉ có các nghiệm $1, 2, 0$ nhưng chỉ có $k = 2$ thì phương trình $a(k - 1) = 0,15$ mới có nghĩa $\Rightarrow a = 0,15$ Theo đầu bài tỉ lệ số mol là $1 : 2$ theo chiều khối lượng phân tử tăng dần. Vậy số mol hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ là $0,05 mol$, số mol hiđrocacbon có khối lượng phân tử lớn là $0,1 mol$ Phản ứng đốt cháy hai hiđrocacbon $C_nH_{2n + 2 - 2k} + \frac{3n + 1 - k}{2} O_2 \rightarrow nCO_2 + (n + 1 - k)H_2O$ $0,05 mol$ $C_mH_{2m + 2 - 2k} + \frac{3m + 1 - k}{2} O_2 \rightarrow mCO_2 + (m + 1 - k)H_2O$ $0,1 mol$ $m$ và $n$ nguyên dương $\geq 2$ $0,05n + 0,1m = 4$ $n + 2m = 8$ Có hai cặp nghiệm: $C_2H_2$ và $C_3H_4$ ; $C_4H_6$ và $C_2H_2$ Cặp nghiệm thứ hai vô lí vì khi đốt cháy sẽ cho $n_{CO_2} = 0,5 mol$ mà đầu bài cho $0,4 mol$. Vậy cặp nghiệm thứ nhất đúng
|
|
|
Đăng bài 14-09-12 09:09 PM
|
|