Câu $1$.
Sự xắp xếp nào theo trật tự tăng dần lực bazơ của các hợp chất sau đây là đúng?
a.$C_2H_5NH_2 < (C_2H_5 )_2NH_2 < NH_3 <C_6H_5NH_2$
b.$(C_2H_5 )_2NH_2 < NH_3 < C_6H_5NH_2 <C_2H_5NH_2$
c.$C_6H_5NH_2 <NH_3 <C_2H_5NH_2 < (C_2H_5 )_2NH_2$
d.$NH_3 <C_2H_5NH_2 < (C_2H_5 )_2NH_2 < C_6H_5NH_2$
Câu $2$.
Đốt cháy hoàn toàn $5,9$ gam một chất hữu cơ đơn chức $X$ thu được $6,72$ lit $CO_2$, $1,12$ lít $N_2$ (các khí đo ở điều kiện chuẩn) và $8,1$ gam nước. Công thức cấu tạo của $X$ là
a. $C_3H_6O$
b. $C_3H_9N$
c. $C_3H_5NO_3$
d. $C_3H_7NO_2$
Câu $3.$
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a.Phân tử amino axit chỉ chứa một nhóm $NH_2$ và một nhóm $COOH$
b.Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quì tím
c.Các phẩn tử amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường
d.Dung dịch của các amino axit đều làm đổi màu quì tím
Câu $4$.
$pH$ của dung dịch cùng nồng mol của ba chất $(1)NH_2CH_2COOH, (2)CH_3CH_2COOH$ và $(3)CH_3(CH_2)_2NH_2$ tăng theo trật tự nào sau đây?
a. $3< 1< 2$
b $1< 2<3$
c. $2< 3<1$
d. $2< 1<3$
Câu $5$.
Từ - amino axit $X, Y, Z$ có thể tạo thành mấy tripeptit trong đó có đủ cả $X, Y, Z$ ?
a. $2$
b. $3$
c. $4$
d. $6$
Câu $6$.
phát biểu nào sau đây đúng ?
a. Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit.
b. Phân tử đipeptit có ba liên kết peptit.
c . Trong phân tử peptit mạch hở chứa $n$ gốc - amino axit, số liên kết peptit bằng $n-1$.
d. Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ củng bằng số gốc - amino axit
Câu $7$.
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt được các dung dịch : glucozơ, glixerol, etanol và lòng trắng trứng ?
a.Dd $NaOH$
b.$Cu(OH)_2$
c.Dd $AgNO_3$
d.Dd $HNO_3.$
Câu $8$.
Khi thủy phân hoàn toàn $500$ gam protein $A$ thu được $170$ gam alnin. Nếu phân tử khối của $A$ là $50000$ gam thì số mắt xích alanin trong phân tử của $A$ là bao nhiêu?
a. $191$
b. $192$
c. $911$
d. $190$
Câu $9$.
Khối lượng các gốc glixin (từ glixin ) chiếm $50\%$ khối lượng một loại tơ tằm (fiboroin) .Khối lượng glixin mà các con tơ tằm cần để tạo nên $1$ kg tơ đó?
a. $646,55$ kg
b. $645,55$ kg
c. $646, 44$ kg
d. $645,56$ kg
Câu $10$.
Phát biểu naò sau đây là đúng?
a.Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn nhỏ liên kết với nhau tạo thành
b.Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành.
c.Polime là hợp chất có phân tử khối lớn
d.Các polime đều được tổng bằng phản ứng tổng hợp.
Câu $11$.
Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là :
a. Cao su ; nilon $-6,6$ ; tơ nitron
b. nilon $-6,6$ ; tơ lapsan ; nilon $-6$
c. Tơ axetat ; nilon $-6,6$
d. Nilon $-6,6$ ; tơ lapsan ; thủy tinh plexiglas
Câu $12$.
Phát biểu sai ?
b. Protein là polime
b. Protein là hợp chất cao phân tử
c. Polipeptit là polime.
d. Poliamit có chứa liên kết peptit.
Câu $13$.
Amino axit có công thức phân tử là $C_4H_9NO_2$, có bao nhiêu đồng phân?
a .$3$
b. $4$
c. $6$
d. $5$
Câu $14$.
Cho axit $2$-aminopropanoic lần lược tác dụng với các chất sau : $NaOH, H_2SO_4, CH_3OH$ có mặt khí $HCl$ bão hòa, $HNO_2, Na$ .
Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
a. $6$
b. $4$
c. $3$
d. $5$
Câu $15$.
Cho $0,1$ mol hợp chất $A$ tác dụng vừa đủ với $80$ ml dung dịch $HCl 1,25 M$, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được $18,75$ gam muối.
Mặt khác, nếu cho $0,1$ mol $A$ tác dụng với lượng dung dịch $NaOH$ vừa đủ, rồi đem cô cạn thu được $17,3$ gam muối.(biết rằng $A$ là một -amino axit,
không làm mất dung dich $KMNO_4$. Công thức cấu tạo của $A$ là:
a. $C_6H_5-C(NH_2)_2-COOH$
b. $C_6H_5-CH(NH_2)-COOCH_3$
c. $C_6H_5-CH(NH_2)-COOH$
d. $C_2H_5-CH(NH_2)-COOH$
Câu $16$.
Khi chưng cất nhựa than đá, người ta thu được một phân đọan chứa phenol và anilin hòa tan trong ankylbenzen (dung dịch $A$ ).
Sục khí hiđro clorua vào $100$ ml dung dịch $A$ thì thu được $1,295$ gam kết tủa. Nhỏ từ từ nước brom vào$100$ ml dung dịch $A$ và lắc kỉ
cho đến khi ngừng tạo tạo kết tủa trắng thì hết $300$ gam nước brom $3,2\%$. Nồng mol của anilin và phenol trong dung dịch $A?$
a. $0,1$ và $0,2$
b. $0,1$ và $0,1$
c. $0,2$ và $0,2$
d. $0,2$ và $0,1$
Câu $17.$
Thủy phân hoàn toàn $1$ mol pentapeptit $A$ thì thu được $3$ mol glixin, $1$ mol alanin và $1$ mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn $A$ thì
trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly- Ala và Gly-Ala-Val. Thứ tự các -amino axit trong pentapeptit $A$ là?
a. Gly- Ala- Gly - Ala –Val
b. Gly-Gly –Gly- Ala -Val
c. Ala- Gly-Gly -Gly –Val
d. Val- Gly- Ala- Gly -Gly
Câu $18.$
Chất $X$ có $32\% C, 6,67\% H, 42,66\% O$ và $18,67\% N$. Tỉ khối của $X$ với không khí nhỏ hơn $3. X$ vừa tác dụng với dung dịch $HCl$
vừa tác dụng với dung dịch $NaOH. X$ có công thức:
A. $H_2N-CH_2-COOH$
B. $H_2N-(CH_2)_2-COOH$
C. $H_2N-CH=CH-COOH$
D. $H_2N-(CH_2)_3-COOH$
Câu $19$.
Một tập hợp chất hữu cơ $X$ mạch thẳng có công thức phân tử là $C_3H_{10}O_2N_2$. $X$ tác dụng với kiềm tạo thành $NH_3$;
mặt khác $X$ tác dụng với axit tạo thành muối amin bậc $1. X$ có công thức cấu tạo là:
A. $H_2N-CH_2-CH_2-COONH_4$
B. $CH_3CH(NH_2)COONH_4$ hoặc $H_2N-CH_2-CH_2-COONH_4$
C. $H_2N-CH_2-CH_2-COONH_4$
D. $H_2NCH_2COOH_3NCH_3$
Câu $20$.
Để trung hòa $25$ gam dung dịch của một amin đơn chức $X$ nồng độ $12,4\%$ cần dùng $100$ ml dung dịch $HCl 1M$. Công thức phân tử của $X$ là:
A. $C_3H_5N$
B. $CH_5N$
C. $C_2H_7N$
D. $C_3H_7N$
Câu $21$.
Cho các loại hợp chất: aminoaxit $(X)$, muối amoni của axit cacboxylic $(Y)$, amin $(Z)$, este của aminoaxit $(T)$.
Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch $NaOH$ và đều tác dụng được với dung dịch $HCl$ là:
a. $X, Y, Z, T$
b. $X, Y, Z$
c. $X, Y, T$
d. $Y, Z, T$
Câu $22$.
Cho $0,2$ mol amino axit $X$ phản ứng vừa đủ với $50$ g dung dịch $NaOH$ nồng độ $32\%$. Cô cạn dung dịch thu được $32,6$ g muối khan. $X$ có công thức cấu tạo là:
A. $H_2N-(CH_2)_2-COOH$
B. $H_2N-CH(NH_2)-COOH$
C. $H_2N-CH(COOH)_2$
D. $H_2N-CH_2 -CH-(COOH)_2$