|
|
I- NATRI HIĐROXIT, NaOH 1.Tính chất Natri hiđroxit là chất rắn, không màu, hút ẩm, nóng chảy ở $322^0C$, tan nhiều trong nước. Natri hiđroxit là bazơ mạnh, khi tan trong nước nó phân li hoàn toàn thành ion: $$NaOH (dd) \xrightarrow{{ }}Na^+ (dd) + OH^- (dd)$$ Tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước. Tác dụng với một số dung dịch muối, tạo thành bazơ không tan. Thí dụ: $Cu^{2+}(dd)+2OH^-(dd) \xrightarrow{{ }} Cu(OH)_2 (r)$ 2. Ứng dụng Natri hiđroxit có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, giấy, dệt,... 3. Điều chế Sản lượng $NaOH$ hằng năm trên thế đạt khoảng $31.000.000$ tấn. Trong công nghiệp, người ta điều chế $NaOH$ bằng cách điện phân dung dịch $NaCl$ bão hòa. Thùng điện phân dung dịch $NaCl$ có cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì. Giữa hai điện cực có vách ngăn xốp.
Ở điện cực âm (catot) Trên bề mặt của cực âm có các ion $Na^+$ và phân tử $H_2O$. Ở đây xảy ra sự khử các phân tử $H_2O:$ $2H_2O+2e \xrightarrow{{ }} H_2 +2OH^-$ Ở cực dương (anot) Trên bề mặt cực dương có các ion $Cl^-$ và phân tử $H_2O$. Ở đây xảy ra sự oxi hóa các ion $Cl^-:$ $2Cl^- \xrightarrow{{ }} Cl_2 + 2e$ Phương trình điện phân dung dịch $NaCl$ (có vách ngăn): \[2NaCl + 2{H_2}O\xrightarrow[{điện phân}]{{có vách ngăn}}{H_2} \uparrow + C{l_2} \uparrow + 2NaOH\] Dung dịch $NaOH$ thu được có lẫn nhiều $NaCl$.Người ta cô đặc dung dịch, $NaCl$ ít tan so với $NaOH$ nên kết tinh trước. Tách $NaCl$ ra khỏi dung dịch, còn lại là dung dịch $NaOH$.
II- NATRI HIĐROCACBONAT VÀ NATRI CACBONAT 1. Natri hiđrocacbonat, $NaHCO_3$ a) Tính chất Bị phân hủy bởi nhiệt: \[2NaHC{O_3}\xrightarrow{{{t^0}}}N{a_2}C{O_3} + {H_2}O + C{O_2} \uparrow \] Tính lưỡng tính: $NaHCO_3$ là muối của axit yếu, tác dụng được với nhiều axit \[NaHC{O_3} + HCl\xrightarrow{{ }}NaCl + {H_2}O + C{O_2} \uparrow \] Phương trình ion rút gọn: \[HCO_3^ - + {H^ + }\xrightarrow{{ }}{H_2}O + C{O_2} \uparrow \] Trong phản ứng này, ion $HCO^-_3$ nhận proton, thể hiện tính chất của bazơ. $NaHCO_3$ là muối axit, tác dụng được với dung dịch bazơ tạo ra muối trung hòa $$NaHCO_3+NaOH \xrightarrow{{ }} Na_2CO_3 +H_2O$$ Phương trình ion rút gọn: $$HCO^-_3+OH^- \xrightarrow{{ }} CO^{2-}_3+H_2O$$ Trong phương trình phản ứng này, ion $HCO^-_3$ nhường proton, thể hiện tính chất của axit. Nhận xét: Muối $NaHCO_3$ có lưỡng tính, là tính chất của ion $HCO^-_3$: Khi tác dụng với axit, nó thể hiện tính bazơ; khi tác dụng với bazơ, nó thể hiện tính axit. Tuy nhiên, tính bazơ chiểm ưu thế. b) Ứng dụng Natri hiđrocacbonat được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát,... 2. Natri cacbonat, $Na_2CO_3$ a) Tính chất Natri cacbonat dễ tan trong nước, nóng chảy ở $850^0C$ $Na_2O_3$ là muối của axit yếu, tác dụng được nhiều với axit: \[N{a_2}C{O_3} + 2HCl\xrightarrow{{ }}2NaCl + {H_2}O + C{O_2} \uparrow \] Phương trình ion rút gọn: \[CO_3^{2 - } + 2{H^ + }\xrightarrow{{ }}{H_2}O + C{O_2} \uparrow \] Ion $CO^{2-}_3$ nhận proton, có tính chất của một bazơ. Muối $Na_2CO_3$ có tính bazơ. b) Ứng dụng Muối natri cacbonat là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, dệt và điều chế nhiều muối khác. Dung dịch natri cacbonat dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn, tráng kim loại. Natri cacbonat còn được dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa.
|