I- VỊ TRÍ CỦA NHÓM CACBON TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Nhóm cacbon gồm có các nguyên tố cacbon ($C$), silic ($Si$), gemani ($Ge$), thiếc ($Sn$) và chì ($Pb$). Chúng đều thuộc các nguyên tố $p$
Bảng $3.1$. Một số tính chất của các nguyên tố nhóm cacbon
II- TÍNH CHẤT CHUNG CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM CACBON$1.$ Cấu hình electron nguyên tửLớp electron ngoài cùng của nguyên tử ($ns^2np^2$) có $4$ electron :
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố cacbon có hai electron độc thân, do đó trong một hợp chất chúng có thể tạo thành hai liên kết cộng hóa trị. Khi được kích thích, một electron trong cặp electron của phân lớp $ns$ có thể chuyển sang obitan $p$ còn trống của phân lớp $np$.

Khi đó, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có $4$ electron độc thân, chúng có thể tạo thành bốn liên kết cộng hóa trị. Để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm, các nguyên tử nguyên tố nhóm cacbon tạo nen những cặp electron chung với các nguyên tử khác, trong các hợp chất của chúng có các số oxi hóa $+4, +2$ và có thể là $-4$ tùy thuộc vào độ âm điện của các nguyên tố liên kết với chúng.
$2$. Sự biến đổi tính chất của các hợp chất* Tất cả các nguyên tố nhóm cacbon đều tạo được hợp chất với hiđro có công thức chung là $RH_4$ ($R$ chỉ nguyên tố). Độ bền nhiệt của các hợp chất hiđrua này giảm nhanh từ $CH_4$ đến $PbH_4$.
* Các nguyên tố nhóm cacbon tạo với oxi hai loại oxit là $RO$ và $RO_2$, trong đó $R$ có số oxi hóa tương ứng là $+2$ và $+4$.
$CO_2$ và $SiO_2$ là các oxit axit, còn các oxit $GeO_2, SnO_2, PbO_2$ và các hiđroxit tương ứng của chúng là các hợp chất lưỡng tính.
* Ngoài khả năng tạo liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử của nguyên tố khác, các nguyên tử cacbon còn có thể liên kết với nhau thành mạch. Mạch cacbon có thể gồm hàng chục, hàng trăm nguyên tử cacbon (trong các hợp chất hữu cơ).