Bạc là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm $IB$, chu kì $5$, số hiệu nguyên tử là $47$ trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, bạc có số oxi hóa phổ biến là $+1$, ngoài ra bạc còn có số oxi hóa là $+2$ và $+3$.
Cấu hình electron nguyên tử $Ag: [Kr]4d^{10}5s^1$
1. Tính chất
Bạc có tính mềm, dẻo (dễ kéo sợi và dát mỏng), màu trắng, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất trong các kim loại.
Bạc là kim loại nặng (khối lượng riêng là $10,5 g/cm^3$), nóng chảy ở $960,5^0C$.
Bạc có tính khử yếu, nhưng ion $Ag^+$ có tính oxi hóa mạnh $(E^0_{Ag^+/Ag}=+0,80 V)$
- Bạc không bị oxi hóa trong không khí, dù ở nhiệt độ cao.
- Bạc không tác dụng với $HCl, H_2SO_4$ loãng, nhưng tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh, như $HNO_3$ hoặc $H_2SO_4$ đặc nóng.
\[Ag + 2HN{O_3} (đặc) \xrightarrow{{ }}AgN{O_3} + N{O_2} \uparrow + {H_2}O\]
- Bạc có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có mặt hiđro sunfua:
\[4Ag + 2{H_2}S + {O_2}\xrightarrow{{ }}2A{g_2}S \downarrow (đen) + 2{H_2}O\]
2. Ứng dụng
- Bạc tinh khiết được dùng để chế tạo đồ trang sức, vật trang trí, mạ bạc cho những vật bằng kim loại, chế tạo một số linh kiện trong kĩ thuật vô tuyến, chế tạo ăcquy (ăcquy $Ag - Zn$ có hiệu điện thế $1,85 V$).
- Chế tạo hợp kim, thí dụ hợp kim $Ag - Cu$, hợp kim $Ag - Au$. Những hợp kim này dùng làm đồ trang sức, bộ đồ ăn, đúc tiền,...
- Ion $Ag^+$ (dù nồng độ rất nhỏ, chỉ khoảng $10^{-10} mol/l$) có khả năng sát trùng, diệt khuẩn.