Vàng là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm $IB$, chu kì $6$, số hiệu nguyên tử là $79$ trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, vàng có số oxi hóa phổ biến là $+3$, ngoài ra vàng còn có số oxi hóa $+1$.
Cấu hình electron nguyên tử $Au: [Xe]4f^{14}5d^{10}6s^1$
1. Tính chất
Vàng là kim loại mềm, màu vàng, dẻo (người ta có thể cán lá vàng mỏng hơn $0,0002 mm$, từ $1 g$ vàng có thể kéo thành sợi mảnh dài tới $3,5 km$). Vàng có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ kém bạc và đồng.
Vàng có khối lượng riêng là $19,3 g/cm^3$, nóng chảy ở $1063^0C$.
Vàng có tính khử rất yếu $(E^0_{Au^{3+}/Au}=+1,50 V)$.
Vàng không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ nào và không bị hòa tan trong axit, kể cả $HNO_3$ nhưng vàng bị hòa tan trong:
- Nước cường toan (hỗn hợp $1$ thể tích $HNO_3$ và $3$ thể tích $HCl$ đặc)
\[Au + HN{O_3} + 3HCl\xrightarrow{{}}AuC{l_3} + 2{H_2}O + NO \uparrow \]
- Dung dịch muối xianua của kim loại kiềm, như $NaCN$, tạo thành ion phức $[Au(CN)_2]^-$
- Thủy ngân, vì tạo thành hỗn hống với $Au$ (chất rắn, màu trắng). Đốt nóng hỗn hống, thủy ngân bay hơi còn lại vàng (chú ý tính độc hại của thí nghiệm này)
2. Ứng dụng
Vàng được dùng làm đồ trang sức, mạ vàng cho những vật trang trí,...
Phần lớn vàng được dùng chế tạo các hợp kim: $Au - Cu, Au - Ni, Au - Ag,...$