Kẽm là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm $IIB$, chu kì $4$, có số hiệu nguyên tử là $30$ trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, $Zn$ có số oxi hóa là $+2$
Cấu hình electron nguyên tử $Zn: [Ar]3d^{10}4s^2$
1. Tính chất
Kẽm là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ $100 - 150^0C$, giòn trở lại ở nhiệt độ trên $200^0C$. Kẽm có khối lượng riêng bằng $7,13 g/cm^3$, nóng chảy ở $419,5^0C$, sôi ở $906^0C$.
Kẽm là kim loại hoạt động, có tính khử mạnh, thế điện cực chuẩn cảu kẽm $E^0_{Zn^{2+}/Zn}=-0,76 V$. Kẽm tác dụng được với nhiều phi kim và các dung dịch axit, kiềm, muối. Tuy nhiên kẽm không bị oxi hóa trong không khí, trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazơ bảo vệ.
2. Ứng dụng
Phần lớn kẽm được dùng để bảo vệ bề mặt các vật bằng sắt thép chống ăn mòn như dây thép, tấm lợp, thép lá.
Kẽm được dùng chế tạo các hợp kim, như hợp kim $Cu - Zn$ (đồng thau), hợp kim $Cu - Zn - Ni$, hợp kim $Cu - Al - Zn,...$ Những hợp kim này có tính bền cao, chống ăn mòn, được dùng chế tạo các chi tiết máy, dồ trang sức và trang trí,...
Kẽm được dùng chế tạo pin điện hóa, như pin kẽm - mangan là loại pin được dùng phổ biến nhất hiện nay (pin Văn Điển, pin Con Thỏ,...); pin không khí - kẽm,...Một số hợp chất của kẽm còn được dùng trong y học.