Thiếc là kim loại thuộc nhóm $IVA$, chu kì $5$, có số hiệu nguyên tử là $50$ trong bảng tuần hoàn. Trong các hợp chất, $Sn$ có số oxi hóa $+2$ và $+4$.
Cấu hình electron nguyên tử $Sn: [Kr]4d^{10}5s^25p^2$.
1. Tính chất
Thiếc là kim loại màu trắng bạc, dẻo (dễ cán thành lá mỏng gọi là giấy thiếc).
Thiếc có nhiệt độ nóng chảy là $232^0C$, nhiệt độ sôi $2620^0C$. Thiếc có 2 dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám. Thiếc trắng bền ở nhiệt độ trên $14^0C$, có khối lượng riêng bằng $7,92 g/cm^3$. Thiếc xám bền ở nhiệt độ dưới $14^0C$, có khối lượng riêng bằng $5,85 g/cm^3$.
Thiếc là kim loại có tính khử yếu hơn kẽm và niken:
- Trong không khí ở nhiệt độ thường, $Sn$ không bị oxi hóa; Ở nhiệt dộ cao, $Sn$ bị oxi hóa thành $SnO_2$.
- Thiếc tác dụng chậm với các dung dịch $HCl, H_2SO_4$ loãng tạo thành muối $Sn(II)$ và $H_2$. Với dung dịch $HNO_3$ loãng tạo thành muối $Sn(II)$ nhưng không giải phóng hiđro. Với $H_2SO_4, HNO_3$ đặc tạo ra hợp chất $Sn(IV)$.
- Thiếc bị hòa tan trong dung dịch kiềm đặc $(NaOH, KOH)$. Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng màng oxit, do vậy thiếc tương đối bền về mặt hóa học, bị ăn mòn chậm.
2. Ứng dụng
Thiếc được dùng để tráng lên bề mặt các vật bằng sắt thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước giải khát, có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại. Thiếc được dùng chế tạo các hợp kim, thí dụ hợp kim $Sn - Sb - Cu$ có tính chịu ma sát, dùng chế tạo ổ trục quay. Hợp kim $Sn - Pb$ có nhiệt độ nóng chảy thấp $(180^0C)$ dùng chế tạo thiếc hàn.