$II.$ MOL –TỶ KHỐI
$1$. MOL là lượng chất chứa $6,023.10^{23}$ hạt vi mô (Nguyên tử , phân tử hay ion)
Khối lượng mol là khối lượng của $1$ mol hạt vi mô ($6,023.10^{23} $ hạt vi mô), g/mol. $M = (g/mol) n = (mol) m = M.n (g)$ $2$. ĐỊNH LUẬT AVOGADRO “Ở những điều kiện nhiệt độ và áp suất như nhau những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử . Công thức liên quan : $PV = nRT (P:at, V:l, n:mol, R:22,4/273, T_{0^oC}=+273)$ Vậy : Cùng nhiệt độ , áp suất nếu $V_A = V_B ; n_A = n_B$ Thể tích của một mol phân tử bất kỳ chất khí nào ở điều kiện tiêu chuẩn $(0^oC , 1atm)$ đều chiếm bằng $22,4$ lít. $3$. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ là tỉ số khối lượng của một thể tích khí này chia cho khối lượng của cùng thể tích khí kia ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. $$d_{\frac{A}{B}}=\frac{m_A}{m_B}$$
|