PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ
PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ là phản ứng trong đó nguyên tử (hay ion) này nhường electron cho nguyên tử (hay ion) kia. Trong một phản ứng oxi hoa - khử thì quá trình oxi hoá và quá trình khử luôn luôn xảy ra đồng thời. Điều kiện phản ứng ôxihóa khử là chất ôxihóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxihóa và chất khử yếu hơn.
$1.$ CHẤT ÔXI HÓA là chất nhận electron, kết quả là số oxihóa giảm. Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh cao nhất là chất ôxihóa (SOH cao nhất ứng với STT nhóm) hay soh trung gian (sẽ là chất khử nêu gặp chất oxi hóa mạnh). Ion kim loại có soh cao nhất $Fe^{3+}, Cu^{2+}, Ag^+…$ ANION : $NO_3^-$ trong môi trường axit là chất ôxi hóa mạnh (sản phẩm tạo thành là $NO_2, NO, N_2O, N_2$, hay $NH_3$); trong môi trường kiềm tạo sản phẩm là $NH_3$ (thường tác dụng với kim loại mà oxit và hiđrôxit là chất lưỡng tính); trong môi trường trung tính thì xem như không là chất oxi hóa. $H_2SO_4$ ĐẶC là chất oxihóa mạnh( tạo $SO_2, S$ hay $H_2S$)
$2.$ CHẤT KHỬ là chất nhường electron, kết quả là số oxhóa tăng. Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh thấp nhất là chất khử (soh thấp nhất ứng với $8 - STT$ nhóm) hay chứa soh trung gian (có thể là chất oxi hóa khi gặp chất khử mạnh) Đơn chất kim loại , đơn chất phi kim : $(C, S, P, N…).$ Hợp chất (muối, bazơ, axit, oxit) như : $FeCl_2, CuS_2 ,Fe(OH)_3, HBr, H_2S, CO, Cu_2O… $ Ion (cation, anion) như : $Fe^{2+}, Cl^-, SO_3^{2-} …$ $3$. QUÁ TRÌNH OXIHÓA là quá trình (sự) nhường electron.
$4$. QUÁ TRÌNH KHỬ là quá trình (sự) nhận electron.
$5$. SỐ OXI HOÁ là điện tích của nguyên tử (điện tích hình thức) trong phân tử nếu giả định rằng các cặp electron chung coi như chuyển hẳn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn . Qui ước $1$: Số oxi hoá của nguyên tử dạng đơn chất bằng không Qui ước $2$: Trong phân tử hợp chất , số oxi hoá của nguyên tử Kim loại nhóm $A$ là $+n;$ Phi kim nhóm $A $ trong hợp chất với kim loại hoặc hyđro là $8 - n$ ($n$ là $STT$ nhóm) Qui ước $3$: Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không. Qui ước $4$: Với ion mang điện tích thì tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích ion.
$6$. CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ: B1: Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi . B2: Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá Chất có oxi hoá tăng : Chất khử - nesố oxi hoá tăng Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + mesố oxi hoá giảm B3: Xác định hệ số cân bằng sao cho số e cho = số e nhận B4: Đưa hệ số cân bằng vào phương trình
$7.$ PHÂN LOẠIPHẢN ỨNG ÔXIHÓA KHỬ *)Theo môi trường: Môi trường axit Môi trường kiềm Môi trường trung tính *)Chất phản ứng Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử: Là phản ứng oxihóa- khử trong đó chất khử và chất oxihóa đều thuộc cùng phân tử. Phản ứng tự oxihóa- tự khử là phản ứng oxi hóa – khử trong đó chất khử và chất oxi hóa đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, và đều cùng bị biến đổi từ một số oxi hóa ban đầu.
$8.$ cân bằng ion – electron Phản ứng trong môi trường axit mạnh ( có $H^+$ tham gia phản ứng ) thì vế nào thừa Oxi thì thêm $H^+$ để tạo nước ở vế kia. Phản ứng trong môi trường kiềm mạnh ( có $OH^-$ tham gia phản ứng ) thì vế nào thừa Oxi thì thêm nước để tạo $OH^-$ ở vế kia. Phản ứng trong môi trường trung tính ( có $H_2O$ tham gia phản ứng) nếu tạo $H^+$, coi như $H^+$ phản ứng; nếu tạo $OH^-$ coi như $OH^-$ phản ứng nghĩa là tuân theo các nguyên tắc đã nêu trên.
$9$. CẶP OXIHÓA – KHỬ là dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố.
$10$. DÃY ĐIỆN HÓA là dãy những cặp oxihóa khử được xếp theo chiều tăng tính oxihóa và chiều giảm tính khử.
|