|
|
a) (1) Thể tích của một nguyên tử kẽm $V = \frac{4}{3} \pi r^3$ mà $r = 1,35.10^{-10}m = 1,35.10^{-8}cm$. Nên $V = \frac{4}{3} \times 3,14 \times (1,35.10^{-8})^3 = 10,30.10^{-24} cm^3$ Một nguyên tử kẽm có khối lượng $65$ đvC. Vậy khối lượng của $1cm^3$ kẽm có khối lượng : $\frac{65 \times 1,66.10^{-24}}{10,30.10^{-24}} = 10,475 g/cm^3$ Mà $1$ đvC $= 1,66.10^{-24}$g Vậy $1cm^3$ kẽm nặng $\frac{65 \times 1,66.10^{-24}}{10,30.10^{-24}} = 10,475 g/cm^3$. Vậy khối lượng riên của nguyên tử kẽm $D = 10,475 g/cm^3$. (2) Thể tích của hạt nhân nguyên tử kẽm là : $r =2.10^{-15}m = 2.10^{-13}cm$ $V = \frac{4}{3} \pi r^3 = \frac{4}{3} \times 3,14 \times (2.10^{-13})^3 = 3,22.10^{-39}cm^3$ Thực tế, khối lượng nguyên tử tập trung và hạt nhân, nên $1cm^3$ hạt nhân nguyên tử kẽm có khối lượng là : $\frac{65.1,66.10^{-24}}{33,50.10^{-39}} \approx 3,22.10^{15} g/cm^3$ hay $3,22.10^9 tấn/cm^3$. b) $V_{(mol Cu)} = \frac{63,546}{8,9} = 7,14 cm^3 \rightarrow 7,14 \times 74\% = 5,28 cm^3$ $V_{(Cu)} = \frac{5,28}{6,02.10^{23}} = 0,88.10^{-23} cm^3$ Vậy bán kính nguyên tử : $r_{Cu} = \sqrt[3]{\frac{3(0,88.10^{-23}}{4 \times 3,14} } = \sqrt[3]{2,10.10^{-24}} \approx 1,28.10^{-8} cm = 1,28 \mathop A\limits^0$.
|
|
|
Đăng bài 07-08-12 09:44 AM
|
|