|
|
a) Xác định công thức phân tử của A: Khối lượng hiđro trong $2,04g A: \frac{2 \times 1,08}{18} =0,12 (g)$ Khối lượng lưu huỳnh trong $2,04g A: \frac{32 \times 1,344}{22,4} =1,92 (g)$ Tổng khối lượng của hai nguyên tố $H$ và $S$ bằng khối lượng hợp chất A đem đốt. Vậy thành phần hợp chất A gồm $2$ nguyên tố là $H$ và $S$, công thức phân tử là $H_xS_y$. Ta có: $\frac{x}{y}=\frac{0,12}{1}:\frac{1,92}{32}=0,12:0,06=2:1$ Hợp chất A có công thức phân tử đơn giản là $H_2S$ b) Nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng: Khối lượng $KOH$ đã dùng: $m_{KOH}=\frac{28\times 1,147\times 13,95}{100}=4,48 (g)$ Số mol $KOH$ tham gia phản ứng: $n_{KOH}=\frac{4,48}{56} =0,08$ (mol) Số mol $SO_2$ tham gia phản ứng: $n_{SO_2}=\frac{1,344}{22,4} =0,06$ (mol) Ta có tỉ lệ số mol $KOH/SO_2$ là: $1< \frac{0,08}{0,06}<2$ Như vậy, khi hấp thụ lượng $SO_2$ trên vào dung dịch $KOH$, ta được hỗn hợp hai muối: $K_2SO_3$ và $KHSO_3$ $SO_2+2KOH\rightarrow K_2SO_3+H_2O$ $(1)$ $x 2x x$ $SO_2+KOH\rightarrow KHSO_3$ $(2)$ $y y y$ Đặt x và y là số mol $SO_2$ tham gia $(1)$ và $(2)$, ta có: $\left\{ \begin{array}{l} x+y=0,06\\ 2x+y=0,08 \end{array} \right.$ Tìm được $x=0,02$ mol $K_2SO_3; y=0,04$ mol $KHSO_3$ Khối lượng dung dịch sau phản ứng: $m_{dd}=(13,95\times 1,147)+(64\times 0,06)=19,84 (g)$ Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng: $C\%_{K_2SO_3}=\frac{100\%\times 0,02\times 158}{19,84} \approx 15,93$% $C\%_{KHSO_3}=\frac{100\%\times 0,04\times 120}{19,84} \approx 24,19\%$
|
|
Sửa 18-09-12 03:21 PM
Thu Hằng
307
2
4
230K
731K
80% được chấp nhận
|
Đăng bài 18-09-12 03:19 PM
Thu Hằng
307
2
4
230K
731K
80% được chấp nhận
|
|