|
|
a) Thể tích khí $NO$ sinh ra (đktc) $M_{khí}=15\times 2=30$ (đvC) suy ra đây là khí $NO$ $n_{Cu}=\frac{1,92}{64} =0,03$ (mol); $n_{KNO_3}=0,016$ (mol); $n_{H_2SO_4}=0,04$ (mol) Như vậy $0,03$ mol + dung dịch chứa $\left\{ \begin{array}{l} K^+: 0,016 mol\\ NO^-_3: 0,016 mol\\H^+: 0,08 mol\\SO^{2-}_4: 0,04 mol \end{array} \right. $ Phản ứng $3Cu+8H^++2NO^-_3\rightarrow 3Cu^{2+}+2NO\uparrow+4H_2O$ (*) Tỉ lệ mol lí thuyết: $n_{Cu}: n_{H^+}: n_{NO^-_3}=3:8:2$ Tỉ lệ mol thực tế: $n_{Cu}: n_{H^+}: n_{NO^-_3}=0,03:0,08:0,016$ mol $= 3:8:1,6$ Suy ra $NO^-_3$ hết, $Cu$ và $H^+$ còn dư (*) $\Rightarrow n_{NO}=n_{NO^-_3}=0,016 mol \Rightarrow V_{NO}=0,016 \times 22,4=0,3584$ (lít) b) Thể tích dung dịch $NaOH$ (*) $\Rightarrow n_{Cu^{2+}}=\frac{3}{2} n_{NO^-_3}=0,024$ (mol); $n_{H^+ phản ứng}=\frac{8}{2} n_{NO^-_3}=0,064 $ (mol) $\Rightarrow n_{H^+}$ còn dư: $0,08-0,064=0,016$ (mol) Khi cho $NaOH$ vào phản ứng xảy ra như sau: $H^++OH^-\rightarrow H_2O$ mol $0,016\rightarrow 0,016$ $Cu^{2+}+2OH^-\rightarrow Cu(OH)_2$ mol $0,024\rightarrow 0,047$ $n_{NaOH}=n_{OH^-}=0,016\times 0,048=0,064$ (mol) Thể tích dung dịch $NaOH=\frac{0,064}{0,5} =0,128M$
|
|
|
Đăng bài 19-09-12 03:00 PM
Thu Hằng
307
2
4
230K
731K
80% được chấp nhận
|
|