|
|
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí $A$ so với oxi: $d_{hhA/O_2} = \frac{\overline{M}}{32}; \overline{M} = \frac{m_{hh}}{n_{hh}}$ Phương trình phản ứng: $C + O_2 \rightarrow CO_2$ (1) $CO_2 + C \rightarrow 2CO$ (2) $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O$ (3) Bài toán có thể xảy ra các trường hợp sau: 1. Nếu oxi dư (không có phản ứng (2)) a) Xác định thành phần phần trăm các khí trong hỗn hợp $A$ Gọi số mol $CO_2$ trong 1 mol $A$ là $x$ thì số mol $O_2$ dư là $1 - x$. $\overline{M} = \frac{44x + 32(1 - x)}{32} = 1,25$. Giải ra ta được $x = \frac{2}{3}$. Vậy $\%V_{CO_2} = \frac{2}{3}.100\% = 66,67\%; \%V_{O_2} = 33,33\%$. b) Xác định $m$ và $V$ Theo phương trình (3): $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = \frac{6}{100} = 0,06 mol$ $n_{O_2 đã phản ứng} = n_{CO_2}$ $n_{O_2 dư} = 0,03 mol$ $m_C = 0,06.12= 0,72g$ $V_{O_2 ban đầu} = (0,06 + 0,03).22,4 = 2,016lit$ 2. Nếu $O_2$ không dư (có phản ứng (2)) hỗn hợp $A$ có $CO_2$ và $CO$ a) Gọi số mol $CO_2$ trong $A$ là $a$, số mol $CO$ là $b$, ta có: $\frac{44a + 28b}{(a+b).32} = 1,25$ Giải ra ta có: $a = 3b$ $\%V_{CO_2} = \frac{3b.100\%}{3b + b} = 75\%$ $\%V_{CO} = 25\%$ b) $n_{CO_2} = a = 3b = 0,060 \rightarrow b = 0,02 mol$ $m_C = (0,06 + 0,02).12 = 0,96g$ $V_{O_2} = n_{CO_2} + \frac{1}{2}n_{CO}.22,4 =(0,06 + 0,01).22,4 = 1,568lit$
|
|
Sửa 03-09-12 08:34 PM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 07-08-12 09:51 PM
|
|