a) Phương trình phản ứng: $A+B \rightleftharpoons C+D$
Khi đạt đến trạng thái cân bằng: $k_t[A].[B]=k_n[C].[D]$
$K_{cb}=\frac{k_t}{k_n}=\frac{[C].[D]}{[A].[B]} \rightarrow K_{cb}.[A].[B]=[C].[D]$
Theo đầu bài $K_{cb}=1$ thì $[A].[B]=[C].[D]$
Nồng độ ban đầu của $C$ và $D$ bằng không; khi cân bằng nồng độ của $C$ và $D$ bằng $2M$.
Vậy $[A].[B]=4M \rightarrow [A]=[B]=2M$.
Theo phương trình phản ứng $1 mol A$ phản ứng với $1 mol B$ để tạo thành $1 mol C$ và $1 mol D$.
- Nếu bồng độ ban đầu của $A$ bằng của $B$ và lúc cân bằng, nồng độ của $A$ và $B$ đều bằng $2M$.
Vậy trước phản ứng nồng độ của $A$ và $B$ lúc ban đầu đều bằng $4M$ vì sau phản ứng $[C]=[D]=2M$.
b) Nồng độ ban đầu của $A>$ nồng độ ban đầu của $B$ là $3M$ thì sau phản ứng lúc cân bằng $[A]>[B]$ là $3 mol$.
$[B]=[A]-3$
$k_t.[A].[A]-3=k_n[C].[D]=k_n.2.2=k_n.4$
$[A]^2-3[A]-4=0$
Giải ra ta được hai nghiệm là $-1$ (loại nghiệm này), $4$ (nhận)
$[A]=4M; [B]=1M$
$[A]_{ban đầu}=4+2=6M$
$[B]_{ban đầu}=1+2=3M$