Bài $31$
Dd $A$ có chứa đồng thời hai muối natri clorua $(0,3mol/l)$ và kali photphat $(0,1mol/l)$.
$a)$ Có thể pha chế dd $A$ bằng cách hoà tan vào nước hai muối kali clorua và natri photphat được không ?
$b)$ Nếu có thể được, để pha chế $2$ lít dd $A$ cần bao nhiêu mol kali clorua và bao nhiêu mol natri photphat ?
Bài $32$
Dd $A$ có chứa đồng thời ba muối : $Na_2SO_4 0,05M ; KCl 0,1M$ và $NaCl 0,5M.$
$a)$ Có thể pha chế dd $A$ được hay không nếu chỉ hoà tan vào nước hai muối sau đây ?
$* NaCl$ và $K_2SO_4$ $* KCl$ và $Na_2SO_4$.
$b)$ Nếu có thể được, để chuẩn bị $200$ ml dd $A$ cần hoà tan vào nước bao nhiêu gam mỗi muối?
Bài $33$
Đimetyl amin $(CH_3)_2NH$ là một bazơ mạnh hơn amoniăc . Đimetyl amin trong nước có phản ứng thuỷ phân sau:
$(CH_3)_2NH + H_2O \rightleftharpoons (CH_3)_2NH_2^+ + OH^- $
$a)$ Viết biểu thức tính hằng số phân li bazơ $Kb$ của đimetyl amin.
$b)$ Nếu thêm một ít muối khan $(CH_3)_2NH_2Cl$ vào dunh dịch trên thì nồng độ $OH^-$ thay đổi như thế nào ? Vì sao ?
$c)$ Tính $pH$ của dd đimetyl amin $1,5M.$ Biết rằng $Kb = 5,9.10^{-4}$.
Bài $34$
$a)$ Dd axit fomic $HCOOH$ có $pH = 3,0$. Tính độ điện li $\alpha$ của axit fomic.
$b)$ Tính nồng độ $H^+$ và ion axetat $CH_3COO^-$ trong dd axit $CH_3COOH 0,1M$, biết độ điện li $\alpha$ của dd bằng $1,3\%$
Bài $35$
$a)$ Tính $pH$ của dd $CH_3COOH 0,1 M$ (Biết $Ka = 1,75.10^{-5}$)
$b)$ Tính nồng độ mol/l của ion $H^+$ trong dd $NH_4Cl 0,1M$. Biết $Kb$ của $NH_3$ bằng $1,8.10^{-5}$.
$c)$ Tính nồng độ mol/l của ion $H^+$ trong dd $NH_3 0,01M$ ( Biết $Kb = 1,8.10^{-5}$ ).
$d)$ Tính nồng độ mol/l ion $H^+$ của dd $CH_3COOH 0,1M$ ( Biết $Kb$ của $CH_3COO^-$ là $5,71.10^{-10}$).
Bài $36$
So sánh $pH$ của các dd sau có cùng nồng độ và điều kiện . Giải thích .
$a)$ Các dd : $HCl ; H_2SO_4 ; CH_3COOH.$
$b)$ Các dd : $NaOH ; Ba(OH)_2 ; NH_3.$
Bài $37$
Cho dd $H_2S 0,1M $. Biết axit này có thể phân li $2$ nấc :
$H_2S H^+ + HS^- ; Ka_1 = 1,0.10^{-7}$
$HS^- H^+ + S^{2-} ; Ka_2 = 1,3.10^{-13}$
$a)$ Tính nồng độ mol/l của ion $H^+$ và $pH$ của dd.
$b)$ Tính nồng độ mol/l của các ion $HS^-$ và $S^{2-}$ trong dd.
Bài $38$
Trong hai dd ở các thí dụ sau đây, dd nào có $pH$ lớn hơn ?
$a)$ Dd $0,1M$ của một axit một nấc có $K = 1,0.10^{-4}$ và dd $0,1M$ của một axit một nấc có $K = 4,0.10^{-5}$.
$b)$ Dd $HCl 0,1M$ và dd $HCl 0,01M.$
$c)$ Dd $CH_3COOH 0,1M$ và dd $HCl 0,1M.$
$d)$ Dd $HCl 0,01M$ và dd $H_2SO_4 0,01M.$
Giải thích vắn tắt cho mỗi trường hợp.
Bài $39$
Dd axit fomic $0,007M$ có $pH = 3,0.$
$a)$ Tính độ điện li của axit fomic trong dd đó.
$b)$ Nếu hoà tan thêm $0,001$ mol $HCl$ vào $1$ lit dd đó thì độ điện li của axit fomic tăng hay giảm ? Giải thích.
Bài $40$
Tính $pH$ của các dd sau:
$a) Dd: HCl 0,001M.$
$b) Dd: H_2SO_4 0,0001M$. Coi $H_2SO_4$ phân li hoàn toàn ở $2$ nấc.
$c) Dd: NaOH 0.01M $.
$d) Dd: Ba(OH)_2 0,0001M$. Coi $Ba(OH)_2$ phân li hoàn toàn.