|
|
a) Cách 1: Trong $1$ lit dung dịch $CH_3COOH$ có $6,26.10^{21}$ hạt Trong $1$ lít dung dịch $CH_3COOH 0,01M$ có $6,02.10^{21}$ phân tử Phương trình phân li của axit axetic $CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$ Lúc đầu: $6,02.10^{21}$ Phân li: $x$ hạt $x$ hạt $x$ hạt Sau khi phân li: $(6,02.10^{21}-x) x$ hạt $x$ hạt Ta có : $6,02.10^{21}-x+2x=6,26.10^{21} \rightarrow x=0,24.10^{21}$ $\alpha=\frac{0,24.10^{21}}{6,02.10^{21}}.100\%=3,99\% $ Cách $2$: $CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^-+H^+$ $0,01$ mol Phân li: $x$ mol $x$ mol $x$ mol Trạng thái cân bằng :$(0,01-x)$ mol $x$ mol $x$ mol $0,01+x=\frac{6,26.10^{21}}{6,02.10^{23}}=0,010399 \rightarrow x=0,000399 $ $\alpha=\frac{0,000399}{0,01}.100\%=3,99\% $ b) - Trong dung dịch, axit $HA$ bị phân li : $HA \rightleftharpoons H^++A^- (1)$ $\alpha=\frac {[H^+]}{C_{HA}}=\frac{10^{-3}}{10^{-1}}=10^{-2} $ - Trong dung dịch, axit $HCl$ phân li cho $H^+$ và $Cl^-$ nên khi thêm $HCl$ vào dung dịch $HA$ làm cho $[H^+]$ tăng lên. Do đó cân bằng $(1)$ chuyển dịch theo chiều nghịch, nghĩa là làm giảm độ điện li của axit này.
|
|
Sửa 10-09-12 02:07 PM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 29-08-12 08:16 PM
|
|