|
|
a) Theo định nghĩa nồng độ mol , ta có số mol $NaOH$ trong $20$ ml dung dịch $0,1$ M bằng : $\frac{20 ml }{ 1000 ml / lít } . 0,1 \frac{ mol}{ lít } = 0,002$ mol. Phản ứng của $NaOH$ và $HCl$: $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ Với tỉ lệ mol các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng $=1:1$ Như vậy số mol $HCl$ cần dùng $=$ số mol $NaOH = 0,002$ mol. b) Số mol sắt $= \frac{5,6 g }{56 g / mol } =0,1$ mol Phương trình hóa học phản ứng giữa sắt với $HCl:$ $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\uparrow $ Theo phương trình hóa học , số mol $HCl$ cần dùng gấp hai lần số mol sắt $= 2.0,1$ mol $= 0,2$ mol. c) Sắt $(III)$ oxit có công thức $Fe_2 O_3$. Số mol sắt $(III)$ oxit bằng : $\frac{16 g }{160 g / mol } = 0,1$ (mol). Phương trình hóa học : $Fe_2O_3 + 6HCl \rightarrow 2FeCl_3 + 3H_2O$ Số mol $HCl$ cần dùng gáp $6$ lần số mol sắt $(III)$ oxit , bằng : $0,1 . 6 = 0,6$ ( mol) d) Số mol đồng $(II)$ hiđroxit $= \frac{ 9,8 g}{ 98 g /mol} = 0,1$ mol . Phương trình hóa học : $Cu(OH)_2 +2 HCl \rightarrow CuCl + 2H_2O$ Số mol $HCl$ cần dùng gấp đôi số mol đồng $(II)$ hiđroxit , bằng : $2.0,1=0,2$ (mol).
|
|
Sửa 31-07-12 08:59 AM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 24-07-12 05:22 PM
|
|