|
|
a) Khối lượng mỗi phần của $E_1:m=\frac{22,59}{3} =7,53$ g. Đặt $x, y$ là số mol $Fe$ và số mol kim loại $R$ có trong mỗi phần của $E_1, n$ là hóa trị của $R$. Ta có phương trình : $56x+Ry=7,53 (1)$ Các phương trình phản ứng: Phần $1$ tác dụng với dd $HCl:$ $Fe+2HCl \rightarrow FeCl_2+H_2 \uparrow (2)$ $x$ $x$ $2R+2nHCl \rightarrow 2RCl_n+nH_2 \uparrow (3)$ $y$ $\frac{n}{2}y $ Phần $2$ tác dụng dd $HNO_3$: $Fe+4HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3+NO \uparrow +2H_2O (4)$ $x$ $x$ $3R+4nHNO_3 \rightarrow 3R(NO_3)_n+nNO \uparrow +2nH_2O (5)$ $y$ $\frac{n}{3}y $ Từ các phản ứng $(2), (3), (4), (5)$ và đầu bài ta có hệ phương trình: $\begin{cases}x+\frac{n}{2}y=\frac{3,696}{22,4} \\ x+\frac{n}{3}y =\frac{3,36}{22,4}=0,15 \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}2x+ny=0,33 (4) \\\\\\\\\\\\\\\\\\\\ 3x+ny=0,45 (7) \end{cases}$ Từ $(1), (6), (7)$ ta có $: x=0,12; ny=0,09; R=9n$  $\Rightarrow n=3\Rightarrow y=\frac{0,09}{3}=0,03\Rightarrow R=27 .$ Vậy $R$ là $Al$. Nên hỗn hợp $A$ gồm $Fe: 0,12$ mol, $Al:0,03$ mol b) Các phương trình phản ứng: $2Al+3Cu(NO_3)_2 \rightarrow 2Al(NO_3)_3+3Cu (8)$ $0,03 \frac{3}{2} . 0,03 $ $Fe+Cu(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_2 +Cu (9)$ $0,12$ Theo đầu bài thì $Cu(NO_3)_2$ phản ứng hết, khối lượng chất rắn tăng: $9,76-7,53=2,23$ g Khi $Al$ phản ứng hết $0,03 mol$, theo phản ứng $(8)$: $2$ mol $Al$ phản ứng cho $3$ mol $Cu$, khối lượng tăng : $3 . 64-2 . 27=138$g $0,03$ mol $\rightarrow $ $a g $ $ \Rightarrow a=\frac{138 . 0,03}{2} =2,07$g Khối lượng tăng còn lại: $2,23-2,07=0,16$ g do $Fe$ phản ứng với $Cu(NO_3)_2$ Theo $(9)$: $1$ mol $Fe$ phản ứng cho $1$ mol $Cu$, khối lượng chất rắn tăng : $64-56=8$g $b$ mol $\rightarrow $ $0,16$g $\Rightarrow b=\frac{0,16 . 1}{8}=0,02 $ mol $\Rightarrow $ số mol $Fe$ dư $=0,12-0,02=0,1$ mol Theo $(8)$ và $(9) n_{Cu(NO_3)_2}=\frac{3}{2}n_{Al}+n_{Fe pư}=\frac{3}{2} . 0,03+0,02 =0,065 $ mol Nồng độ mol/l của $Cu(NO_3)_2=\frac{0,065}{0,1}=0,65 $ mol/l.
|
|
Sửa 13-09-12 08:50 AM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 04-09-12 04:18 PM
|
|