a) Giả sử ở $1185K$, $H_2S$ không bị phân hủy thì số mol $H_2S$ không đổi $= a mol$
$P_1V=aRT_1; P_2V=aRT_2 \rightarrow \frac{P_2}{P_1}=\frac{T_2}{T_1}$. Thử lại: $\frac{1,07}{0,60} \neq \frac{1185}{711}$
Vậy $H_2S (k)$ ở $1185 K$ đã bị phân hủy:
$H_2S (k) \rightleftharpoons H_2 (k) + \frac{1}{n} S_n (k) $
Ban đầu: $a 0 0 (mol)$
Cân bằng: $a-x x \frac{x}{n} (mol)$
$\rightarrow $ Số mol hỗn hợp sau phản ứng của $H_2S$ và $H_2$ bằng số mol $H_2S$ ban đầu:
$P_1V=aRT_1 ; P’V=aRT_2$ với $P_{H_2S}+P_{H_2}=P’$
$\rightarrow \frac{P’}{P_1}=\frac{T_2}{T_1} \rightarrow P’=\frac{0,6.1185}{711}=1,00 atm \rightarrow P_{S_n} (k) = 1,07-1,00=0,07 atm$
b) Tính giá trị của $n$. Ta thấy: $P_{H_2} (k) =2P_{S_n} (k) \rightarrow n_{H_2} (k)=2nS_{n} (k)$
Vậy $\frac{1}{n}=\frac{1}{2} \rightarrow n=2 \rightarrow $ CTPT của lưu huỳnh là $S_2$.