a) $n_{HCl}=1,5.2=0,3 mol$
$M_2O_x + 2xHCl \rightarrow 2MCl_x+2H_2O$
$m g 0,3 mol 19,05g 0,15 mol $
Theo định luật bảo toàn khối lượng: $m+36,50,3 = 19,05 + 18.0,15 \rightarrow m=10,8 g$
b) Vì một phần tử trao đổi một electron khi phản ứng, nên số phân tử oxit tham gia phản ứng bằng số electron trao đổi và bằng $9.10^{22}$.
Từ đó số mol của oxit là: $\frac{9.10^{22}}{6.10^{23}} = 0,15 mol \rightarrow M_{oxit}=\frac{10,8}{0,15}=72 (đvC)$
Vì một phân tử oxi chỉ trao đổi một electron khi phản ứng, nên một phân tử oxit chỉ chứa một nguyên tử kim loại $M$. Từ đó ta có thể biện luận như sau:
- Nếu oxit chỉ chứa $1$ nguyên tử oxi thì khối lượng nguyên tử $M=72-16=56 (Fe)$
- Nếu oxi có $2$ nguyên tử oxi thì khối lượng nguyên tử $M=72-16.2 = 40 (Ca)$
Nhưng $Ca$ chỉ có hóa trị II và oxi của nó khi phản ứng với $HNO_3$ loãng không cho $NO$
Biện luận tuong tự cho các trường hợp số nguyên tử oxi trong một phân tứ oxit lớn hơn $2$ đều không phù hợp. Vậy kim loại $M$ là $Fe$.
c) $FeO_+HCl \rightarrow FeCl_2+ H_2O $
$3FeO + 10HNO_3 \rightarrow 3Fe(NO_3)_3 +NO \uparrow+ 5H_2O$