|
|
$a)$ Các phản ứng: $MgCO_3+H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4+CO_2 \uparrow +H_2O (1)$ $ RCO_3 +H_2SO_4 \rightarrow RSO_4 +CO_2 \uparrow +H_2O (2)$ $ n_{CO_2}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 $ mol $\rightarrow m_{SO^{2-}_4}=96.0,2=19,2 $g $ < 12 $g muối $\rightarrow $ Trong dung dịch $A$ chỉ có thể chứa chất tan $MgSO_4$ với số mol bằng $\frac{12}{24+96}=0,1 $ mol còn $RSO_4$ phải là chất kết tủa ở trong chất rắn $B$. Vì nung $B$ thu được khí $CO_2$ chứng tỏ trong $B$ phải còn muối cacbonat $\rightarrow H_2SO_4$ (ơ $1, 2$) Phải hết $\rightarrow n_{H_2SO_4}=n_{CO_2}=0,2$ mol $\rightarrow C_M(dd H_2SO_4)=\frac{0,2}{0,5}=0,4M .$ $b)$ Tính khối lượng $B, B_1$; $(1, 2) \rightarrow n_{MgSO_4}+n_{RSO_4}=n_{CO_2}=0,2$ mol $\rightarrow n_{RSO_4}=0,2-0,1=0,1$ mol. $B$ gồm $RSO_4 \downarrow , MgCO_3$ và $RCO_3$ khi nung tới khối lượng không đổi (hoàn toàn) thì : $MgCO_3 \overset{t^0}{\rightarrow} MgO+CO_2 \uparrow (3)$ $RCO_3 \overset{t^0}{\rightarrow} RO+CO_2 \uparrow (4)$ $RSO_4$ không bị nhiệt phân. Ta có: $m_B=m_{MgCO_3}$ dư $+m_{RSO_3}$ dư $+m_{RSO_4 \downarrow } $ $=m_{MgCO_3}$ bđ $+m_{RCO_3}$ bđ $-(m_{MgCO_3}+m_{RCO_3})$ tan $+m_{RSO_4}$ $ = 115,3-[0,1.84+0,1(R+60)]+(R+96).0,1=110,5 $ g $\rightarrow m_{B_1}=m_B-m_{CO_2}(3, 4)=110,5-\frac{11,2}{22,4}.44=88,5 $ g. $c)$ Gọi $x$ là số mol $MgCO_3$ dư, $y$ là số mol $RCO_3$ dư. $(3, 4) \rightarrow x+y=0,5 (5)$ $n_{RCO_3}$ bđ $ = 2,5.m_{MgCO_3} \rightarrow (0,1+y)=2,5(0,1+x) (6)$ Giải hệ $(5, 6) \rightarrow x=0,1 ; y=0,4$ $\rightarrow m_x=84(0,1+0,1)+ (R+60)(0,1+0,4)=115,3$ $\rightarrow R=137 (Ba)$.
|
|
|
Đăng bài 17-09-12 11:16 PM
|
|