Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:
$H = 1; Li = 7; Be =9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; $ $P = 31; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cr=52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; $ $As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; I=127; Ba = 137.$ Câu $1$: Cho cân bằng: $A_{dung dịch} + 3B_{dung dịch} \rightleftharpoons 3C_{dung dịch} + D\downarrow$ Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch? $A$. Dịch chuyển theo chiều nghịch $B$. Tùy thuộc vào pha loãng bao nhiêu lần $C$. Dịch chuyển theo chiều thuận $D$. Không dịch chuyển Câu $2$: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $Q$ gồm $2$ ankin $X, Y$. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào $4,5$ lít dung dịch $Ca(OH)_2 0,02M$ thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng $3,78$ gam so với ban đầu. Cho dung dịch $Ba(OH)_2$ vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa. Tổng kết tủa $2$ lần là $18,85$ gam. Biết rằng số mol của $X$ bằng $60\%$ tổng số mol của $X$ và $Y$ có trong hỗn hợp $Q$.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của $X, Y$ lần lượt là: $A.C_2H_2$ và $C_4H_6$ $B. C_4H_6$ và $C_2H_2$ $C.C_2H_2$ và $C_3H_4$ $D. C_3H_4$ và $C_5H_8$ Câu $3$: Hòa tan $a$ mol $Fe$ vào dung dịch loãng chứa $1,2a$ mol $H_2SO_4$ thu được dung dịch $X$, sục $O_2$ vào $X$ để phản ứng xấy ra hoàn toànthu được dung dịch $Y$. Khi cho $Y$ tác dụng với $Cu$ và dung dịch $KMnO_4$ thì: $A. Y$ hòa tan được $Cu$ và làm mất màu $KMnO_4$ $B. Y$ hòa tan được $Cu$ và không làm mất màu $KMnO_4$ $C. Y$ không hòa tan được $Cu$ và làm mất màu $KMnO_4$ $D. Y$ không hòa tan được $Cu$ và không làm mất màu $KMnO_4$ Câu $4$: Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có $H_2SO_4$ đặc làm xúc tác) là: $A. 5 B. 3 C. 2 D. 4$ Câu $5$: Nhận xét nào sau đây không đúng? $A$. Tơ poliamit kém bền trong các môi trường axit và bazơ. $B$. Khi cho fomanđehit dư tác dụng với phenol, có bazơ xúc tác thu được nhựa novolac. $C$. Saccarozơ không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. $D$. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học. Câu $6$: Tách nước hoàn toàn $1,08$ gam hỗn hợp hai ancol thu được hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn $2$ anken trên trong $2,24$ lít $O_2$ dư, làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hêt hơi nước thu được $1,568$ lit khí (thể tích các khí đo ở đktc).Công thức của hai anken đó là: $A. C_4H_8$ và $C_5H_{10}$ $B. C_3H_6$ và $C_4H_8$ $C. C_5H_{10}$ và $C_6H_{12}$ $D. C_2H_4$ và $C_3H_6$ Câu $7$: Hóa hơi $3,35$ gam $X$ gồm : $CH_3COOH, HCOOC_2H_5, CH_3COOCH_3, CH_3COOC_2H_5$ thu được $1,68$ lít hơi $X$ (ở $136,5$ 0C và áp suất $1$ atm).Đốt cháy hoàn toàn $3,35$ gam hỗn hợp $X$ trên thì thu được $m$ gam $H_2O$. Giá trị của $m$ là $A. 2,7 gam B. 3,6 gam$ $C. 3,15 gam D. 2,25 gam$ Câu $8$: Cho phản ứng: $Al+HNO_3\rightarrow Al(NO)_3+N_2O+N_2+H_2O$ Nếu tỷ lệ số mol $N_2O : N_2$ lần lượt là $2:3$ thì hệ số cân bằng tối giản của $HNO_3$ là: $A. 138 B. 148$ $C. 168 D. 76$ Câu $9$: Trong công nghiệp để mạ $Zn$ lên $Fe$ người ta làm như sau: $A$. Anot làm bằng $Fe$, catot làm bằng $Zn$ và nhúng trong dung dịch $FeSO_4$ $B$. Catot làm bằng $Zn$, anot làm bằng $Fe$ và nhúng trong dung dịch $ZnSO_4$ $C$. Anot làm bằng $Zn$, catot làm bằng $Fe$ và nhúng trong dung dịch $ZnSO_4$ $D$. Nhúng thanh $Fe$ vào $Zn$ nóng chảy. Câu $10$: Cho các nhận xét sau: $1$. Trong điện phân dung dịch $NaCl$ trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước. $2$. Khi nhúng thanh $Fe$ vào dung dịch hỗn hợp $CuSO_4$ và $H_2SO_4$ thì cơ bản $Fe$ bị ăn mòn điện hoá. $3$. Trong thực tế để loại bỏ $NH_3$ thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí $Cl_2$ vào phòng $4$. Khi cho một ít $CaCl_2$ vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần. $5$. Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. $6$. Sục $H_2S$ vào dung dịch hỗn hợp $FeCl_3$ và $CuCl_2$ thu được $2$ loại kết tủa. $7$. Dung dịch $FeCl_3$ không làm mất màu dung dịch $KMnO_4$ trong $H_2SO_4$ loãng Số nhận xét đúng là: $A 4. B.5 C.3 D.6$
|
|
|
Đăng bài 02-11-12 02:16 PM
|
|