Câu 11: Dãy gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần của tính axit là
$A. C_6H_5OH < CH_2=CH-COOH < CH_3COOH < HCOOH$.
$B. C_6H_5OH < HCOOH < CH_3 COOH < CH_2=CH-COOH$.
$C. C_6H_5OH < CH_3COOH < HCOOH < CH_2=CH-COOH.$
$D. C_6H_5OH < CH_3COOH < CH_2=CH-COOH < HCOOH.$
Câu $12$: Hỗn hợp $X$ gồm axit propionic, axit fomic,axit axetic và axit oxalic.
Khi cho $m$ gam $X$ tác dụng với $NaHCO_3$ (dư) thì thu được $13,44$ lít khí $CO_2$.
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn $m$ gam $X$ cần $10,08$ lít khí $O_2$, thu được $16,8$ lít khí
$CO_2$ và $y$ mol $H_2O$. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của $y$ là :
$A. 0,7 B. 0,6 C. 0,5 D. 0,4$
Câu $13$: Lấy $3,93$ gam hỗn hợp $X$ gồm $Fe_2(SO_4)_3$ và $M_2SO_4$ ($M$ là kim loại kiềm)
tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ dư thu được $6,99$ gam kết tủa.
Xác định thành phần $\%$ về khối lượng của $M_2SO_4$ trong hỗn hợp $X$
$A. 32,52 B. 25,19 C. 10,84 D. 8,40$
Câu $14$: Điện phân $2$ lít dung dịch hỗn hợp gồm $NaCl$ và $CuSO_4$ đến khi $H_2O$ bị điện phân
ở hai cực thì dừng lại, tại catốt thu $1,28$ gam kim loại và anôt thu $0,336$ lít khí (ở đktc).
Xem thể tích dung dịch không đổi thì $pH$ của dung dịch thu được bằng?
$A. 2,3 B. 2$
$C. 12 D. 3$
Câu $15$: Cho các chất:
$Al, Zn, NaHCO_3, Al_2O_3, ZnO, Zn(OH)_2, $
$Cr_2O_3, Ba, Na_2O, K, MgO, Fe$.
Số chất có thể bị hòa tan trong cả dung dịch $NaOH$ và dung dịch $KHSO_4$ là:
$A. 11 B. 10$
$C. 8 D. 9$
Câu $16$: Cho $m$ gam $NaOH$ vào $300$ml $NaAlO_2 0,5M$ được dung dịch $X$.
Cho từ từ dung dịch chứa $500$ ml $HCl 1,0M$ vào dung dịch $X$, thu được dung dịch
$Y$ và $7,8$ gam chất kết tủa. Sục $CO_2$ vào dung dịch $Y$ thấy xuất hiện kết tủa.
Giá trị của $m$ là:
$A. 4,0 gam B. 12,0 gam$
$C. 8,0 gam D. 16,0 gam$
Câu $17$: Oxi hoá hỗn hợp $1$ ancol đơn chức và $1$ anđehit đơn chức thu được $1$ axit hữu
cơ duy nhất (Hiệu suất phản ứng là $100\%$).
Cho lượng axit này tác dụng hết với $m$ gam dung dịch $NaOH_2\%$ và
$Na_2CO_3$ $13,25\%$ thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ $21,87\%$.
Tên gọi của anđehit ban đầu là:
$A. axetanđehit B. fomanđehit $
$C. Butanal D. Propionanđehit$
Câu $18$: Cho các dữ kiện thực nghiệm:
$(1)$ Cho dung dịch $NaOH$ dư vào dung dịch $Ca(HCO_3)_2$;
$(2)$ Cho $Ba$ vào dung dịch $Ba(HCO_3)_2$;
$(3)$ Cho $Ba$ vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng;
$(4)$ Cho $H_2S$ vào dung dịch $FeSO_4$;
$(5)$ Cho $SO_2$ đến dư vào dung dịch $H_2S$
$(6)$ Cho $NaHCO_3$ vào dung dịch $BaCl_2$;
$(7)$ Sục dư $NH_3$ vào $Zn(OH)_2;$
$(8)$ dung dịch $NaAlO_2$ dư vào dung dịch $HCl$
Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là ?
$A. 8 B. 5$
$C. 6 D. 4$
Câu $19$: Xà phòng hóa $265,2$ kg chất béo có chỉ số axit bằng $7$ cần $56,84$ kg
dung dịch $NaOH 15\%$. Khối lượng glixerol thu được là
$A. 4,62 kg B. 4,6 kg$
$C. 5,52 kg D. 5,98 kg$
Câu $20$: Cho sơ đồ sau:
$(CH_3)_2CH-CH_2CH_2Cl
\overset{+KOH/etanol}{\rightarrow}A\overset{+HCl}{\rightarrow}B\overset{+KOH/etanol}{\rightarrow}C\overset{+HCl}{\rightarrow}D\overset{+NaOH,H_2O}{\rightarrow}E$
$E$ có công thức cấu tạo là
$A. (CH_3)_2CH-CH_2CH_2OH B. (CH_3)_2C=CHCH_3.$
$C. (CH_3)_2CH-CH(OH)CH_3. D. (CH_3)_2C(OH)-CH_2CH_3.$