Câu $21$: Cho $33,35$ gam hỗn hợp $A$ gồm $Fe_3O_4$, $Fe(NO_3)_3$, $Cu$ tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa
$0,414$ mol $H_2SO_4$ (loãng)thì thu được khí $NO$ duy nhất và dung dịch $B$ chỉ chứa $2$ muối.
Cô cạn $B$ thu được bao nhiêu gam muối khan?
$A. 64,400 hoặc 61,520 B. 65,976 hoặc 61,520$
$C. 73,122 hoặc 64,400 D. 65,976 hoặc 75,922$
Câu $22$: $X$ là hỗn hợp $AlBr_3$ và $MBr_2$. Lấy $0,1$ mol $X$ nặng $24,303$ gam tác dụng với dung dịch $AgNO_3$ dư
thu được $52,64$ gam kết tủa. Xác định $\%$về khối lượng $AlBr_3$ trong $X$?
$A. 47,10\% B. 58,23\%$
$C. 41,77\% D. 51,63\%$
Câu $23$: Trong các phản ứng sau, xảy ra trong dung dịch :
$1. Na_2CO_3 + H_2SO_4 2. Na_2CO_3 + FeCl_3$
$3. Na_2CO_3 + CaCl_2 4. NaHCO_3 + Ba(OH)_2$
$5. (NH_4)_2SO_4 + Ba(OH)_2 6. Na_2S + AlCl_3$
Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là:
$A. 1, 3, 6 B. 2, 5, 6$
$C. 2, 3, 5 D. 2, 4, 6$
Câu $24$: Trong các dung dịch sau:
$(1)$ saccarozơ, $(2) 3$-monoclopropan , $1,2$-điol ($3$-MCPD),
$(3)$ etilenglycol, $(4)$ đipeptit, $(5)$ axit fomic,
$(6)$ tetrapeptit, $(7)$ propan-$1,3$-điol.
Số dung dich có thể hòa tan $Cu(OH)_2$ là
$A. 4 B. 6$
$C. 3 D. 5$
Câu $25$: Cho dung dịch $Ba(HCO_3)_2$ lần lượt vào các dung dịch:
$CaCl_2, Ca(NO_3)_2, NaOH, Na_2CO_3, KHSO_4$
$Na_2SO_4, Ca(OH)_2, H_2SO_4, HCl.$
Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
$A. 5. B. 6.$
$C. 7. D. 4.$
Câu $26$: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng, nóng là
$A$. poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna
$B$. tơ capron; nilon-6,6, polietylen
$C$. nilon-$6,6$; poli(etylen-terephtalat); polistiren
$D$. polietilen; cao su buna; polistiren
Câu $27$: Cho hỗn hợp $Mg, Al và Fe$ vào dung dịch $AgNO_3$, đến phản ứng hoàn toàn thu được
chất rắn $X$ và dung dịch $Y$.Cho dung dịch $Y$ tác dụng với $NaOH$ dư thu được kết tủa $Z$.
Nung $Z$ trong không khí tới khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn $T$ chứa $3$ chất rắn khác nhau.
Vậy trong dung dịch $Y$ chứa các cation:
$A. Mg^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+.$
$B. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{3+}, Ag^+.$
$C. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{2+}, Fe^{3+}.$
$D. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+.$
Câu $28$: Đốt cháy hoàn toàn $1$ lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo $1$ hỗn hợp khí
ở nhiệt độ trên $127^0C$ mà $CO_2$ chiếm $14,1\%$ về thể tích.Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là?
(biết không khí chiếm $20\% O_2$ và $80\% N_2$ về thể tích)
$A. 3:4 B. 2:3$
$C. 2:1 D. 1:2$
Câu $29$: Cho các phản ứng:
$(1) O_3 +$ dung dịch $KI$; $(2) F_2 + H_2O;$
$(3)
MnO_2 + HCl (t^o); $ $(4) H2S +$
dung dịch $Cl_2$ dư;
$(5) Cl2 + NH_{3 dư}$; $(6) CuO + NH_3 (t^o);$
$(7) KMnO_4 (t^o)$; $(8) H_2S + SO_2;$
$(9) NH_4Cl + NaNO_2 (t^o);$ $(10) NH_3 + O_2 (Pt, 800^oC).$
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
$A. 6 B. 8$
$C. 9 D. 7$
Câu $30$: Lấy $5,2$ gam hỗn hợp $FeS_2$ và $Cu_2S$ tác dụng hoàn toàn với dung dịch $HNO_3$ thì thu được dung dịch
chỉ chứa $2$ muối và $12,208$ lít hỗn hợp$NO_2 và SO_2$ (đktc). Xác định $\%$ về khối lượng của $FeS_2$ trong hỗn hợp ban đầu
$A. 71,53\%$ hoặc $81,39\%$ $B. 93,23\%$ hoặc $71,53\%$
$C. 69,23\%$ hoặc $81,39\%$ $D. 69,23\%$ hoặc $93,23\%$