Câu $41$: Cho $m$ gam hỗn hợp $A$ gồm $Al_4C_3$ và $CaC_2$ vào nước dư thu được dung dịch $X$; $a$ gam kết tủa $Y$ và hỗn hợp
khí $Z$.Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí $Z$ rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch $X$ thu được thêm $a$ gam kết tủa nữa.
Hỏi trong hỗn hợp $X$, $Al_4C_3$ và $CaC_2$ được trộn với tỉ lệ mol thế nào
$A. 1: 1 B. 1:3$
$C. 1: 2 D. 2:1$
Câu $42$: Cho $20$ g hỗn hợp $3$ amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp của nhau, tác dụng vừa đủ với dung dịch $HCl$,
cô
cạn dung dịch thu được $31,68$ g hỗn hợp muối.Nếu $3$ amin trên được
trộn với tỉ lệ số mol $1:10:5$ theo thứ tự phân tử khối tăng dần
thì công thức của $3$ amin là:
$A. C_4H_9NH_2, C_5H_{11}NH_2 , C_6H_{13} NH_2.$
$B. CH_3NH_2, C_2H_5NH_2, C_3H_7NH_2.$
$C. C_2H_5NH_2, C_3H_7NH_2, C_4H_9NH_2.$
$D. C_3H_7NH_2, C_4H_9NH_2, C_5H_11NH_2.$
Câu $43$: Để thu được $120$ gam axit axetic cần lên men bao nhiêu lít ancol etylic $35^0$ .
Biết rằng khối lượng riêng ancol etylic nguyên chất là $0,8$ g/ml và hiệu suất quá trình lên men dấm là $75\%.$
$A. 0,438 lít B. 0,635 lít$
$C. 0,0537 lít D. 0,246 lít$
Câu $44$: Cho các dung dịch sau:
$(1)$: dung dịch $C_6H_5NH_2;$ $(2)$: dung dịch $CH_3NH_2$;
$(3)$: dung dịch $H_2N-CH_2COOH$; $(4)$: dung dịch $C_6H_5ONa$;
$(5)$: dung dịch $Na_2CO_3;$ $(6)$: dung dịch $NH_4Cl.$
Những dung dịch làm xanh quỳ tím là:
$A. (1); (2); (4); (5). B. (3); (4); (6).$
$C. (2); (4); (5). D. (2); (5).$
Câu $45$: Có bao nhiêu nguyên tố thỏa mãn điều kiện trong mỗi nguyên tử của nguyên tố đó (ở trạng thái cơ bản)
có tổng số $e$ trên các phân lớp $s$ là $8?$
$A. 6 B. 7$
$C. 15 D. 17$
Câu $46$: Hỗn hợp $X$ gồm $C_2H_2$ và $H_2$ có cùng số mol.Lấy một lượng hỗn hợp $X$ cho qua chất xúc tác nung nóng,
thu được hỗn hợp $Y$ gồm $C_2H_4, C_2H_6, C_2H_2 và H_2$.Sục $Y$ vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng $19$ gam
và
thoát ra $4,48$ lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với $H_2$ là
$8,5$.Thể tích $O2$ (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $Y$ là
$A. 22,4 lít. B. 26,88 lít.$
$C. 58,24 lít. D. 53,76 lít.$
Câu $47$: Cho hỗn hợp $X$ gồm :
$C_3H_7COOH, C_4H_8(NH_2)_2, HO-CH_2- CH=CH-CH_2OH$.
Đốt cháy hoàn toàn $m$ gam hỗn hợp $X$, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch $Ca(OH)2$ thấy tạo ra $20$ g kết tủa
và
dung dịch $Y$.Đun nóng dung dịch $Y$ thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn
dung dịch $Y$ rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi
thu được $5,6$ gam chất rắn.Giá trị của $m$ là
$A. 8,2 B. 5,4$
$C. 8,8 D. 7,2$
Câu
$48$: Cho hỗn hợp bột chứa $0,01$ mol $Al$ và $x$ mol $Fe$ vào $200$ ml
dung dịch hỗn hợp $AgNO_3 0,2M$ và $Cu(NO_3)_2 0,1M$.
Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch $A$ và $6,16$ gam kim loại. Giá trị của $x$ là:
$A. 0,035 mol. B. 0,05 mol.$
$C. 0,03 mol. D. 0,025 mol.$
Câu $49$: Một ancol $2$ chức phân tử không chứa nguyên tử $C$ bậc $3$.
Đun
nóng nhẹ $m$ gam hơi ancol trên với $CuO$ dư đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm $2,24$ gam
đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so với $H_2$ là $18$. $m$ có giá trị là:
$A. 5,32 B. 1,54$
$C. 7,84 D. 12,88 $
Câu
$50$: Đưa một hỗn hợp khí $N_2$ và $H_2$ có tỷ lệ $1: 3$ vào tháp tổng
hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm $1/10$ so với ban đầu.
Hiệu suất của phản ứng tổng hợp $NH_3$ là
$A. 25\%. B. 20\%.$
$C. 15\%. D. 10\%.$