Câu:$1$
Cho biết cấu hình electron của nguyên tố $Al: 1s^22s^22p^63s^23p^1$ và nguyên tố $S:1s^22s^22p^63s^23p^4$. Hãy suy ra vị trí, tính chất hoá học cơ bản của $Al, S$ trong hệ thống tuần hoàn.
Câu:$2$
Dựa vào vị trí của Brôm $(Z = 35)$ trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:
- Là kim loại hay phi kim.
- Hoá trị cao nhất.
- Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit. Chúng có tính axit hay bazơ?
- So sánh tính chất hoá học của $Br$ với $Cl (Z = 17); I (Z = 53)$.
Câu:$3$
Dựa vào vị trí của Magie $(Z = 12)$ trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó:
- Là kim loại hay phi kim.
- Hoá trị cao nhất.
- Viết công thức của oxit và hiđroxit. Có tính axit hay bazơ?
Câu:$4$
a) So sánh tính phi kim của $Br; I; Cl.$
b) So sánh tính axit của $H_2CO_3 và HNO_3.$
c) So sánh tính bazơ của $NaOH; Be(OH)_2 và Mg(OH)_2$.
Câu:$5$
Một nguyên tố $R$ ở nhóm $IIA.$ Trong hợp chất chất với oxy, $R$ chiếm $71,43\%$ về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối của R.
b) Cho $16$ (g) $R$ trên tác dụng hoàn toàn với nước thu được hiđroxit. Tính khối lượng hiđroxit thu được.
Câu:$6$
Nguyên tố $R$ có oxit cao nhất là $RO_2$, trong hợp chất với hiđro thì $R$ chiếm $87,5\%$ về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối của R.
b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton. Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tính chất hoá học cơ bản $R$ trong hệ thống tuần hoàn.
c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của $RO_2$.
Câu:$7$
Một nguyên tố $A$ ở nhóm $IIIA$. Trong oxit cao nhất, Oxi chiếm $47,06\%$ về khối lượng.
a) Xác định nguyên tử khối của A.
b) Cho $15,3$ gr oxit trên tác dụng vừa đủ với dung dịch $HCl 25\%$. Tính khối lượng dung dịch $HCl 25\%$ cần dùng.
Câu:$8$
Xác định tên của các nguyên tố trong các trường hợp sau:
a) Cho $23,4$ (g) kim loại kiềm $M$ tác dụng với nước thu được $6,72$ (l) khí $H_2$ (đkc).
b) Cho $4,48$ (l) khí halogen $X$ tác dụng với đồng thu được $27$ (g) muối.
c) Cho $6,9$ (g) kim loại kiềm $M$ tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ ta thu được $21,3$ (g) muối.
d) Cho $12,75$ (g) oxit của kim loại $R$ hoá trị $III$ tác dụng vừa đủ với $20$ (ml) dung dịch $HCl 3,75 (M).$
Câu:$9$
Cho $6,75$ (g) một kim loại $R$ phản ứng vừa đủ với $8,4$ (l) khí clor (đkc). Xác định tên nguyên tố $R.$
Câu:$10$
Hoà tan hoàn toàn $42,55$ (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được $8,96$ (l) khí (đkc) và dung dịch $A.$
a) Xác định hai kim loại $A, B.$
b) Trung hoà dung dịch $A$ bằng $200$ (ml) dung dịch $HCl$. Tính $C_M$ của dung dịch $HCl$ đã dùng.
Câu:$11$
$X$ là hợp chất của $A$ với hiđro có chứa $98,561\% A$ về khối lượng. Cho $5,07$ (g) hợp chất $Y$ tạo bởi $A$ và lưu huỳnh tác dụng với $20,95$ (g) dung dịch axit $HCl 12,196\%$ thu được dung dịch $D$ và $V$ (l) khí $H_2S$ (đkc).
a) Xác định $M_A$ và vị trí $A$ trong bảng hệ thống tuần hoàn.
b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của $X, Y.$
c) Tính giá trị V và khối lượng dung dịch $D.$
Câu:$12$
Trình bày và giải thích quy luật biến thiên tính chất kim loại và phi kim của các nguyên tố trong chu kỳ và trong phân nhóm chính.
Câu:$13$
Cho các nguyên tố thuộc chu kỳ $3: P, Si, Cl, S.$
a)Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim và giải thích.
b)Viết công thức phân tử các axit có oxi với số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố trên và so sánh tính axit của chúng.
Câu:$14$
Dựa vào cấu tạo nguyên tử,hãy giải thích tại sao đi từ đầu đến cuối các chu kỳ,tính kim loại giảm và tính phi kim tăng;còn đi từ trên xuống dưới trong phân nhóm chính,tính kim loại tăng và tính phi kim giảm?
Câu:$15$
Nguyên tố $X$ có số thứ tự là $8$,nguyên tố $Y$ có số thứ tự là $17$ và ngên tố $Z$ có số thứ tự là $19$.
a)Viết cấu hình electron của chúng (theo các lớp và các phân lớp).
b)Chúng thuộc chu kỳ nào,nhóm nào trong hệ thống tuần hoàn.
c)Tính chất hóa học đặc trưng chung của các nguyên tố này.
Câu:$16$
Viết cấu hình electron của $S(Z=16),$ công thức electron của $SO_2, SO_3.$ Biết trong các hợp chất này, xung quanh $O$ có $8$ electron.
Câu:$17$
Ca ở ô thứ $20 ; Br$ ở ô thứ $35$ trong bảng hệ thống tuần hoàn.
a)Viết cấu hình electron của $Ca,Ca^{2+},Br,Br^-.$
b)Xác định vị trí của $Ca$ và $Br$ (ở chu kỳ nào,phân nhóm nào?)
Câu:$18$
Cation $M^+$ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $2p^6.$
a)Viết cấu hình electron và trình bày sự phân bố các electron trên các obital (các ô vuông lượng tử) nguyên tử $M.$
b)Cho biết vị trí của $M$ trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.Gọi tên $M.$
c)Anion $X^–$ có cấu hình electron giống của cation $M^+, X$ là nguyên tố nào ?
Câu:$19$
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron như sau : $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$.
a)Cho biết vị trí của $R$ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố và tên của nó.
b)Những anion nào có cấu hình electron trên ?
Câu:$20$
Viết cấu hình lớp vỏ electron của nguyên tử $Fe$, ion $Fe^{3+}$ ,ion $Fe^{2+}$ ,nguyên tử $Mn$ và ion $Mn^{2+}$,biết rằng $Fe$ ở ô thứ $26, Mn$ ở ô thứ $25$ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu:$21$
Crôm là nguyên tố có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $3d^5 4s^1$. Viết cấu hình electron của nguyên tử Crôm và từ đó hãy xác định vị trí của Crôm trong bảng tuần hoàn. Giải thích cách xác định.
Câu:$22$
Viết cấu hình electron của nguyên tử $F (Z = 9)$ và ion $F^–$. Xác định vị trí(ô,nhóm chu kỳ) của các nguyên tố $X$ và $Y$, biết rằng chúng tạo được anion $X^{2–}$ và cation $Y^+$ có cấu hình electron giống $F^–$.
Câu:$23$
Các ion $X^+ , Y^–$ và nguyên tử $Z$ nào có cấu hình electron: $1s^2 2s^2 2p^6$ ?
Câu:$24$
Viết cấu hình electron của các nguyên tử trung hòa $X và Y$. Ứng với mỗi nguyên tử nêu một tính chất hóa học đặc trưng và một phản ứng để chứng minh.
Câu:$25$
Các nguyên tố $A, B, C$ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng lần lượt là: $3s^2 3p^1, 3s^2 3p^4, 2s^2 2p^2$.
a)Hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, phân nhóm) và tên của $A, B, C.$
b)Hãy viết các phương trình phản ứng khi cho $A$ lần lượt tác dụng với $B$ và $C$ ở nhiệt độ cao. Gọi tên sản phẩm tạo thành.
Câu:$26$
Cho các nguyên tố $N,S$ có điện tích hạt nhân lần lượt là $7+,16+,$ hãy viết cấu hình electron của $N, N^{-3} , N^{+2}, S, S^{-2}, S^{+4}.$
Câu:$27$
Viết cấu hình electron của $Fe$ và $S$ biết $Fe$ ở ô thứ $26$ còn $S$ ở ô thứ $16$ của bảng hệ thống tuần hoàn. Từ đó suy ra cấu hình electron của ion $Fe^{2+}$ và ion $Fe^{3+}$. Hai ion $Fe^{2+}$ và $Fe^{3+}$ ion nào bền hơn ? Tại sao ?
Câu:$28$
Viết cấu hình electron của nguyên tố $R$ có điện tích hạt nhân bằng $17+$.Cho biết số oxi hóa dương cực đại và số oxi hóa âm cực đại của nguyên tố $R$ .Viết công thức oxit bậc cao $R_xO_y.$
Câu:$29$
Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có hai electron độc thân ở lớp ngoài cùng với điều kiện: nguyên tử số $Z < 20.$
a)Có bao nhiêu nguyên tố ứng với từng cấu hình electron nói trên,cho biết tên của chúng.
b)Viết công thức phân tử của các hợp chất có thể có được chỉ từ các nguyên tố nói trên. Viết công thức cấu tạo các hợp chất đó và giải thích liên kết hóa học.
Câu:$30$
Thế nào là obital nguyên tử. Hãy nêu mặt giới hạn trong không gian của obital $s$ và $p.$
Câu:$31$
Cu có $Z = 29$. Viết cấu hình electron của $Cu.$ Cấu hình đó có bình thường không ? Tại sao ? Đồng có thể có số oxi hoá bằng bao nhiêu ? Tại sao? Xét ví dụ hợp chất với oxi.
Câu:$32$
Độ âm điện là gì ? Biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kỳ, trong một nhóm ? Dựa vào độ âm điện người ta phân loại liên kết như thế nào