Bài $21$
Cho $3,87$ hỗn hợp gồm $Mg$ và $Al$ tác dụng với $500$ ml
dung dịch $HCl 1M$,
sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được $4,368$
lít khí (đkc).
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trong hỗn hợp.
b.Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau phản ứng,
biết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng.
c.Tính
khối lượng $NaCl$ (có $5\%$ tạp chất) cần dùng để điều chế đủ lượng
axít ở trên
biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$.
Bài $22$
Một
hỗn hợp gồm $Cu$ và $Fe$ có tổng khối lượng là $12$ g được cho vào
$400$ ml dung dịch $HCl 1M$. Sau phản ứng thu được $6,4$ g chất rắn,
dung dịch $A$ và $V$ lít khí (đkc).
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại.
b.Tính $V$.
c.Lấy $360$ ml dung dịch $NaOH 1M$ cho vào dung dịch $A$, tính khối lượng kết tủa thu được.
Bài $23$
Cho
$2,02$ g hỗn hợp $Mg$ và $Zn$ vào cốc $(1)$ đựng $200$ ml dung dịch
$HCl$.
Sau phản ứng cô cạn dung dịch được $4,86$ g chất rắn. Cho $2,02$ g
hỗn hợp trên vào
cốc $(2)$ đựng $400$ ml ung dịch $HCl$ như trên, sau
phản ứng cô cạn dung dịch được $5,57$ g chất rắn.
a.Tính thể tích khí thoát ra ở cốc $(1)$ (đkc)
b.Tính nồng độ mol/l của dung dịch $HCl$.
c.Tính $\%$ khối lượng nỗi kim loại.
Bài $24$
Một
hỗn hợp gồm $Zn$ và $CaCO_3$ cho tác dụng với dung dịch $HCl$ dư thì
thu được $17,92$ lít (đkc).
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch $KOH 32\% (D=
1,25g/ml)$
thì thu được một muối trung tính và thể tích khí giảm đi
$8,96$ lít.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b.Tính thể tích dung dịch $KOH$ cần dùng.
Bài $25$
Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với$1500$ ml dung dịch axit
$HCl a M $ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$.
b.Tìm $a$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $30\%$ so với lý thuyết.
c.Cho
$b$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $13,419$ g hỗn
hợp các muối khan.
Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là $90\%$.
Bài $26$
Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với
$V$ lít dung dịch axit $HCl 1M$ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$.
b.Tìm $V$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $20\%$ so với lý thuyết.
c.Cho
$a$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $22,365$ g hỗn
hợp các muối khan.
Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là
$90\%$.
Bài $27$
Hòa tan $10,55$ g hỗn hợp $Zn$ và $ZnO$ vào một lương vừa đủ dung dịch $HCl 10\%$
thì thu được $2,24$ lít khí $H_2$ (đkc).
a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b.Tính nồng độ $\%$ của muối trong dung dịch thu được.
c.Cho $6,33$ g hỗn hợp trên tác dụng với $Cl_2$, tính khối lượng muối tạo thành,
biết hiệu suất phản ứng là $85\%$.
Bài $28$
Hòa tan hoàn toàn $9$ g hỗn hợp $Fe$ và $Mg$ vào dung dịch $HCl$
thu được $4,48$ lít khí (đkc) và một dung dịch $A$.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
b.Dẫn khí Clo dư vào dung dịch $A$, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
c.Dung dịch $HCl$ ở trên có $C_M= 1M (d=0,98g/ml)$ và dùng dư $30\%$ so với lý thuyết.
Tính khối lượng dung dịch $HCl$ đã dùng.
Bài $29$
Hòa
tan hoàn toàn $13,6$ g hỗn hợp sắt và oxit với hóa trị cao của nó vào
$600$ ml dung dịch axit $HCl 1M$. thu được $2240$ ml khí (đkc).
a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp.
b.Tính $C_M$ các chất thu được sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng.
c.Tính khối lượng $NaCl$ cần thiết để điều chế lượng axít trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$.
Bài $30$
Cho $12$ g hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng với dd $HCl$ dư thu được $2240$ ml khí (đkc).
a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp.
b.Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Clo, tính $\%$ khối lượng các muối thu được.
c.Tính khối lượng $NaCl$ cần thiết để điều chế lượng clo trên,
biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$.
Bài $31$
Hoà tan hoàn toàn $5,7$ g hỗn hợp $CaCO_3$ và $Fe$ trong
$250$ ml dd $HCl 1M$ thu được $2,464$ ml khí (đkc)
a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp.
b. Tính $C_M$ các chất trong dung dịch thu được,
biết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng.
c.Tính khối lượng $H_2$ cần thiết để điều chế lượng $HCl$ trên,
biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$.
Bài $32$
Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với
$1500$ ml dung dịch axit $HCl a M$ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$.
b.Tìm $a$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $30\%$ so với lý thuyết.
c.Cho
$b$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $13,419$ g hỗn
hợp các muối khan.
Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là $90\%$.
Bài $33$
Hòa tan $10,55$ g hỗn hợp $Zn$ và $ZnO$ vào một lương vừa đủ dung dịch $HCl 10\%$
thì thu được $2,24$ lít khí $H_2$(đkc).
a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
b.Tính nồng độ $\%$ của muối trong dung dịch thu được.
c.Cho $6,33$ g hỗn hợp trên tác dụng với $Cl_2$, tính khối lượng muối tạo thành,
biết hiệu suất phản ứng là $85\%$.
Bài $34$
Hòa tan hoàn toàn $9$ g hỗn hợp $Fe$ và $Mg$ vào dung dịch $HCl$ thu được
$4,48$ lít khí (đkc) và một dung dịch $A$.
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
b.Dẫn khí Clo dư vào dung dịch $A$, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn.
c.Dung dịch $HCl$ ở trên có $C_M= 1M (d=0,98g/ml)$ và dùng dư $30\%$ so với lý thuyết.
Tính khối lượng dung dịch $HCl$ đã dùng.