Câu $41$
Từ $S, KCl, Al_2O_3$ và $H_2O$ hãy điều chế $KOH, KClO_3, AlCl_3$, phèn đơn, phèn kép?
Câu $42$
Từ quặng pyrit sắt, muối ăn và nước, viết phương trình điều chế: $Fe(OH)_3, Na_2SO_3, Na_2SO_4.$
Câu $43$
Từ quặng pyrit sắt, muối ăn, không khí, nước, không khí; hãy viết phương trình điều chế:
$Fe_2(SO_4)_3, Na_2SO_4, nước Javen, Na_2SO_3, Fe(OH)_3,$ Natri, Natriclorat, $NaHSO_4, NaHSO_3.$
Câu $44$
Từ muối ăn, nước, $H_2SO_4$ đặc. Viết các phương trình phản ứng (ghi điều kiện phản ứng nếu có) điều chế: Khí $Cl_2, H_2S, SO_2 $, nước Javen, $Na_2SO_4$
Câu $45$
Từ quặng pyrit sắt, muối ăn và nước, viết phương trình điều chế: $Fe(OH)_3, Na_2SO_3, Na_2SO_4$.
Câu $46$
Từ quặng pyrit sắt, muối ăn, không khí, nước, không khí; hãy viết phương trình điều chế:
$Fe_2(SO_4)_3, Na_2SO_4$, nước Javen, $Na_2SO_3, Fe(OH)_3$, Natri, Natriclorat, $NaHSO_4, NaHSO_3$.
Câu $47$
Từ piryt sắt, không khí, nước, muối ăn (điều kiện và chất xúc tác có đủ); hãy điều chế: $Fe_2(SO_4)_3, FeCl_3$.
Câu $48$
Cho Hidroxit của kim loại hoá trị $II$ tác dụng vừa đủ với dung dịch $H_2SO_4 20\%$ thì thu được dung dịch muối có
nồng độ $24,12\%$. Xác định công thức hidroxit.
Câu $49$
$2,8$ gam Oxit của kim loại hoá trị $II$ tác dụng vừa hết với $0,5$ lít dung dịch $H_2SO_4 1M$. Xác định Oxit đó.
Câu $50$
Hòa tan $7$ gam hỗn hợp gồm $Mg$ và $1$ kim loại kiềm $A$ vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, sau phản ứng thu được
$4,48$ lít khí(đkc) và hỗn hợp muối $B$. Xác định kim loại kiềm $A$ và $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Tính khối lượng $B$, biết rằng nếu dùng $60$ ml dung dịch $H_2SO_4 1M$ thì không hòa tan hết $3,45$ gam kim loại $A$.
Câu $51$
Cho dung dịch $H_2SO_4$ tác dụng với dung dịch $NaOH$. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được $7,2$ gam muối axit và $56,8$ gam
muối trung hoà.Xác định lượng $H_2SO_4$ và $NaOH$ đã lấy.
Câu $52$
Hòa tan $3,2$ gam hỗn hợp $Cu$ và $CuO$ vào $H_2SO_4$ đặc,nóng thu được $672$ ml khí (đkc).
Tính phần hỗn hợp, khối lượng muối thu được và khối lượng dung dịch $H_2SO_4 98\%$ cần lấy.
Câu $53$
Hòa tan $11,5$ gam hỗn hợp $Cu, Mg, Al$ vào dung dịch $HCl$ thu được $5,6$ lít khí(đkc). Phần không tan cho vào $H_2SO_4$ đặc,nóng thu được
$2,24$ lít khí(đkc). Tính $\%$ khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp .
Câu $54$
Hòa tan hoàn toàn $9,1 g [18,4 g]$ hỗn hợp $Al$ và $Cu [Fe$ và $Cu]$ vào $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được $5,6$ lít $[8,96 lít]$ khí $SO_2$ (đkc).
a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
b.Tính thể tích khí $H_2$ (đkc) thoát ra khi cho hỗn hợp trên tác dụng với $H_2SO_4$ loãng.
Câu $55$
Hòa tan hoàn toàn $V$ lít khí $SO_2$ (đkc) vào nước, cho nước brôm vào dung dịch đến khi brôm không còn mất màu
thì tiếp tục cho dung dịch $BaCl_2$ vào đến dư, lọc lấy kết tủa cân được $1,165$ g. Tính $V$ lít khí $SO_2$.
Câu $56$
Cho $4,8$ g $Mg$ tác dụng với $250$ ml dung dịch $H_2SO_4 10\%(d= 1,176 g/ml)$ thu được khí $H_2$ và dung dịch $A$.
a.Tính thể tích khí $H_2$ (đkc) thu được.
b.Tính nồng độ $\%$ các chất trong dung dịch $A$.
Câu $57$
Một hỗn hợp $A$ gồm $Fe$ và một kim loại $M$ hoá trị $2$.
-Hòa tan hoàn toàn $12,1$ g hỗn hợp $A$ bằng $H_2SO_4$ loãng thì thu được $4,48$ lít khí $H_2$ (đkc).
-Hòa tan hoàn toàn $12,1$ g hỗn hợp $A$ bằng $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được $5,6$ lít khí $SO_2$ (đkc).
a.Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
b.Xác định kim loại $M$.
Câu $58$
Hoà tan $29,4$ g hh $Al, Cu, Mg$ vào dd $HCl$ dư tạo $14$ lít khí ở $0^0C, 0,8$ atm. Phần không tan cho tác dụng với dd $H_2SO_4$ đđ tạo $6,72$ lít khí $SO_2$ ở đkc.
a.Xác định $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hh.
b.Cho $1/2$ hh trên tác dụng với $H_2SO_4$ đđ khí tạo thành được dẫn qua dung dịch $Ca(OH)_2$ sau $1$ thời gian thu được $54$ g kết tủa. Tính $V_{Ca(OH)_2}$ cần dùng.
Câu $59$
Hoà tan $24,8$ g hh $X$ gồm $Fe, Mg, Cu$ trong dd $H_2SO_4$ đđ, nóng dư thu được dung dịch $A$. Sau khi cô cạn dd $A$ thu được $132$ g muối khan. $24,8$ g $X$ tác dụng với dd $HCl$ dư thì thu được $11,2$ lít khí (đkc).
a.Viết phương trình phản ứng
b.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hh $X$.
Câu $60$
Cho $8,3$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại Đồng, Nhôm và Magiê tác dụng vừa đủ với dd $H_2SO_4 20\%$ (loãng). Sau phản ứng còn chất không tan $B$ và
thu được $5,6$ lít khí (đkc). Hoà tan hoàn toàn $B$ trong $H_2SO_4$ đđ, nóng, dư; thu được $1,12$ lít khí $SO_2$ (đkc).
a.Tính $\%$ số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$.
b.Tính $C\%$ các chất có trong dung dịch $B$, biết lượng $H_2SO_4$ phản ứng là vừa đủ.
c.Dẫn toàn bộ khí $SO_2$ ở trên vào dd $Ca(OH)_2$ sau một thời gian thu được $3$ g kết tủa và dd $D$. Lọc bỏ kết tủa cho $Ca(OH)_2$ đến dư vào dd $D$,
tìm khối lượng kết tủa thu được.