Bài $1:$ a-$56$ g sắt chứa bao nhiêu hạt proton, hạt notron, hạt electron. Biết một nguyên tử sắt gồm $26$ hạt proton, $30$ hạt notron, $26$ hạt electron. b-Trong $1$ kg sắt có bao nhiêu gam electron? c-Bao nhiêu Kg sắt chứa $1$ kg electron?
Bài $2:$ Tính bán kính gần đúng của $Fe$ ở $20^0C$, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của sắt là $7,87 g/cm^3$ với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử $Fe$ là những quả cầu chiếm $75\%$ thể tích tinh thể. Phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của $Fe$ là $55,85.$
Bài $3:$ Tính bán kính gần đúng của $Au$ ở $20^0C$, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của $Au$ là $19,32 g/cm^3$ với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những quả cầu chiếm $75\%$ thể tích tinh thể.Phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của $Au$ là $196,97$.
Bài $4:$ Bán kính của nguyên tử hidro xấp xỉ bằng $0,053$ nm. Còn bán kính của proton bằng $1,5.10^{-15}$m. Cho rằng cả nguyên tử hydro và hạt nhân đều coa dạng hình cầu. Tính tỉ lệ thể tích của toàn nguyên tử hidro với thể tích của hạt nhân.
Bài $5:$ Nếu thừa nhận rằng nguyên tử $Ca, Cu$ đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng $74\%$ so với toàn thể khối tinh thể. Hãy tính thể tích nguyên tử $Ca, Cu$ ( theo đơn vị $A^0$) biết khối lượng riêng ở đktc của chúng đều ở thể rắn tương ứng là $1,55 g/cm^3, 8,9 g/cm^3$ và khối lượng nguyên tử $Ca$ là $40,08 đvc$, của $Cu :63,546 đvc.$
Bài $6:$ Coi nguyên tử flo $( F )$ là một hình cầu có bán kính $10^{-10}$ m và hạt nhân cũng là một hình cầu có bán kính $10^{-14}$ m. a/ Khối lượng của một nguyên tử $F$ tính bằng gam là bao nhiêu? b/ Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử flo? c/ Tính tỉ số thể tích của toàn nguyên tử flo so với thể tích của hạt nhân nguyên tử. Thể tích khối cầu được tính theo công thức $V = \frac{4}{3}πr^3$. Bài $7:$ Nguyên tử kẽm có bán kính $r = 1,35.10^{-10}$ m, có khối lượng bằng $65 đvc.$ a/ Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. b/ Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính $r = 2.10^{-15}$ m. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.
Bài $8:$ Nguyên tử nhôm có bán kính $1,43A^0$ và có khối lượng nguyên tử là $27 đvc$. a/ Tính khối lượng riêng của nguyên tử nhôm. b/ Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng $74\%$ của tinh thể, còn lại là các khe trống . Xác định khối lượng riêng đúng của $Al$. Biết thể tích của hình cầu $V = \frac{4}{3}πr^3.$
Bài $9$: Bán kính gần đúng của hạt nơtron là $1,5.10^{-15}$ m. Còn khối lượng của nowtron bằng $1,675.10^{-27}$ kg. Tính khối lượng riêng của nơtron.
Bài $10$: Biết tỉ khối của kim loại bạch kim $Pt$ bằng $21,45$. Khối lượng nguyên tử bằng $195$ đvc, Tỉ khối của nguyên tử vàng bằng $19,5$ và khối lượng nguyên tử bằng $197$. Hãy so sánh số nguyên tử Kim loại chứa trong $1cm^3$ mỗi kim loại trên.
Bài $11$: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Canxi. Biết thể tích của $1$ mol ca là $25,78 cm^3$( trong tinh thể kim loại $Ca$ các nguyên tử $Ca$ được xem có dạng hình cầu, chiếm $74\%$ thể tích tinh thể, còn lại là các khe trống).
Bài $12:$ Cho biết $Ne$ có $10e, Na$ có $11e, Mg$ có $12e$. Sắp xếp thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử của $Mg^{2+}. Na^+ Ne.$ Giải thích?
|
|
|
Đăng bài 11-11-12 12:47 AM
|
|