|
|
a) axit cacbonic phân li theo phương trình: $H_2CO_3 \rightleftharpoons HCO_3^- + H^+.$ Thành lập biểu thức của định luật tác dụng khối lượng đối với phương trình trên : $\frac{[H^+][HCO_3^-]}{[H_2CO_3]} = K = 3.10^{-7}$ Nếu kí hiệu nồng độ của axit cobonic là $C$, độ điện li là $\alpha$ thì: $[H^+] = [HCO_3^-] = C.\alpha$ $[H_2CO_3] = C.( 1 - \alpha)$ $\frac{C.\alpha.C.\alpha}{C - C.\alpha} = \frac{C.\alpha^2}{1 - \alpha} = K$ Vì $\alpha$ bé nên $K \approx \alpha^2.C$ do đó $C = \frac{K}{\alpha^2}$ Vì rằng $[H^+] = C.\alpha $ nên$[H^+] = \alpha. \frac{K}{\alpha^2} = \frac{K}{\alpha} = \frac{3.10^{-7}}{1,74.10^{-2}} = 1,72.10^{-5}$ (mol/l) b)$n_{HCl} = 0,2.0,1 = 0,02$ (mol) $n_{H_2SO_4} = 0,2.0,05 = 0,01$ (mol) $\sum_{}^{}n_{H^+} = 0,02 + 0,02 = 0,04$ (mol) $n_{Ba(OH)_2} = 0,3a$ (mol) $\rightarrow n_{OH^-} = 0,6a$ (mol) Khi trộn dung dịch ($H^+, Cl^-, SO_4^{2-}$) với dung dịch ($Ba^{2+}, OH^-$) xảy ra phản ứng: $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$ (1) $Ba^{2+} + SO_4^{2-} \rightarrow BaSO_4$ (2) Dung dịch sau trộn có $pH = 13$ $\rightarrow$ $[H^+] = 10^{-13} M$ $\rightarrow$ $[OH^-] = 10^{-14} : 10^{-13} = 10^{-1}$ $\rightarrow n_{OH^- dư} = 0,5.0,1 = 0,05 $(mol) Theo (1): $n_{OH^-} = n_{H^+} = 0,04$ (mol) $n_{OH^-ban đầu} = n_{OH^- phản ứng (1)} + n_{OH^- dư} = 0,6a = 0,04 + 0,05 = 0,09$ (mol) $\rightarrow a = 0,15 (mol/l)$ Vì $n_{Ba^{2+}}$ trong dung dịch $Ba(OH)_2 = 0,3a = 0,045 > 0,01$ ($n_{SO_4^{2-}} trong H_2SO_4$) nên theo (2): $n_{BaSO_4} = n_{SO_4^{2-}} = 0,01$ (mol) $m_{BaSO_4} = 2,33$gam
|
|
Sửa 29-08-12 03:04 PM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
Đăng bài 31-07-12 02:32 PM
|
|