Là phần hóa học nghiên cứu về những hợp chất vô cơ và những phản ứng có liên quan
CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP -Nguyên tắc: Đối với một hỗn hợp chất bất kì ta luôn có thể biểu diễn chính qua một đại lượng tương đương, thay thếcho...
Đăng bài 03-03-13 11:48 PM
|
SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION - ELETRONĐể làm tốt các bài toán bằng phương pháp ion điều đầu tiên các bạn phải nắm chắc phương trình phản ứng dưới dạng...
Đăng bài 02-03-13 12:10 PM
|
$I$. CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP $1$. Cơ sở : Nguyên tử, phân tử, dung dịch luôn luôn trung hòa về điện - Trong nguyên tử : số proton = số electron -...
Đăng bài 02-03-13 09:50 AM
|
PHƯƠNG PHÁP GIẢI - Nguyên tắc chung của phương pháp là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT); “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các...
Đăng bài 01-03-13 09:33 PM
|
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 01-03-13 04:11 PM
|
$1$. Cơ sở của phương phápTrong phản ứng oxi hóa khử: $∑$ số electron nhường = $∑$ số electron nhận $∑$ số mol electron nhường = $∑$ số mol...
Đăng bài 28-02-13 10:32 PM
|
1. Phương pháp giải chung :- Cách $1$: Cách giải thông
thường: sử dụng phương pháp đại số, thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện
bài toán với ẩn...
Đăng bài 26-02-13 11:09 PM
|
$1$. Phương pháp giải chung:Phương pháp chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron, kết hợp với các pp khác như bảo toàn khối lượng, bảo toàn...
Đăng bài 26-02-13 10:07 PM
|
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 06:14 PM
|
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 04:01 PM
|
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 03:58 PM
|
Thầy: Đỗ Đức Việt - Môn: Hóa học
Đăng bài 31-01-13 03:16 PM
|
Bài $1:$ a-$56$ g sắt chứa bao nhiêu hạt proton, hạt notron, hạt electron. Biết một nguyên tử sắt gồm $26$ hạt proton, $30$ hạt notron, $26$ hạt electron. b-Trong $1$ kg sắt có bao nhiêu gam electron? c-Bao nhiêu Kg sắt chứa $1$ kg electron?
Bài $2:$ Tính bán kính gần đúng của $Fe$ ở $20^0C$, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của sắt là $7,87 g/cm^3$ với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử $Fe$ là những quả cầu chiếm $75\%$ thể tích tinh thể. Phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của $Fe$ là $55,85.$
Bài $3:$ Tính bán kính gần đúng của $Au$ ở $20^0C$, biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của $Au$ là $19,32 g/cm^3$ với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những quả cầu chiếm $75\%$ thể tích tinh thể.Phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Cho khối lượng nguyên tử của $Au$ là $196,97$.
Bài $4:$ Bán kính của nguyên tử hidro xấp xỉ bằng $0,053$ nm. Còn bán kính của proton bằng $1,5.10^{-15}$m. Cho rằng cả nguyên tử hydro và hạt nhân đều coa dạng hình cầu. Tính tỉ lệ thể tích của toàn nguyên tử hidro với thể tích của hạt nhân.
Bài $5:$ Nếu thừa nhận rằng nguyên tử $Ca, Cu$ đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên nhau thì thể tích chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng $74\%$ so với toàn thể khối tinh thể. Hãy tính thể tích nguyên tử $Ca, Cu$ ( theo đơn vị $A^0$) biết khối lượng riêng ở đktc của chúng đều ở thể rắn tương ứng là $1,55 g/cm^3, 8,9 g/cm^3$ và khối lượng nguyên tử $Ca$ là $40,08 đvc$, của $Cu :63,546 đvc.$
Bài $6:$ Coi nguyên tử flo $( F )$ là một hình cầu có bán kính $10^{-10}$ m và hạt nhân cũng là một hình cầu có bán kính $10^{-14}$ m. a/ Khối lượng của một nguyên tử $F$ tính bằng gam là bao nhiêu? b/ Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử flo? c/ Tính tỉ số thể tích của toàn nguyên tử flo so với thể tích của hạt nhân nguyên tử. Thể tích khối cầu được tính theo công thức $V = \frac{4}{3}πr^3$. Bài $7:$ Nguyên tử kẽm có bán kính $r = 1,35.10^{-10}$ m, có khối lượng bằng $65 đvc.$ a/ Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. b/ Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính $r = 2.10^{-15}$ m. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.
Bài $8:$ Nguyên tử nhôm có bán kính $1,43A^0$ và có khối lượng nguyên tử là $27 đvc$. a/ Tính khối lượng riêng của nguyên tử nhôm. b/ Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng $74\%$ của tinh thể, còn lại là các khe trống . Xác định khối lượng riêng đúng của $Al$. Biết thể tích của hình cầu $V = \frac{4}{3}πr^3.$
Bài $9$: Bán kính gần đúng của hạt nơtron là $1,5.10^{-15}$ m. Còn khối lượng của nowtron bằng $1,675.10^{-27}$ kg. Tính khối lượng riêng của nơtron.
Bài $10$: Biết tỉ khối của kim loại bạch kim $Pt$ bằng $21,45$. Khối lượng nguyên tử bằng $195$ đvc, Tỉ khối của nguyên tử vàng bằng $19,5$ và khối lượng nguyên tử bằng $197$. Hãy so sánh số nguyên tử Kim loại chứa trong $1cm^3$ mỗi kim loại trên.
Bài $11$: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Canxi. Biết thể tích của $1$ mol ca là $25,78 cm^3$( trong tinh thể kim loại $Ca$ các nguyên tử $Ca$ được xem có dạng hình cầu, chiếm $74\%$ thể tích tinh thể, còn lại là các khe trống).
Bài $12:$ Cho biết $Ne$ có $10e, Na$ có $11e, Mg$ có $12e$. Sắp xếp thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử của $Mg^{2+}. Na^+ Ne.$ Giải thích?
Đăng bài 11-11-12 12:47 AM
|
Câu $41$ Từ $S, KCl, Al_2O_3$ và $H_2O$ hãy điều chế $KOH, KClO_3, AlCl_3$, phèn đơn, phèn kép? Câu $42$ Từ quặng pyrit sắt, muối ăn và nước, viết phương trình điều chế: $Fe(OH)_3, Na_2SO_3, Na_2SO_4.$ Câu $43$ Từ quặng pyrit sắt, muối ăn, không khí, nước, không khí; hãy viết phương trình điều chế: $Fe_2(SO_4)_3, Na_2SO_4, nước Javen, Na_2SO_3, Fe(OH)_3,$ Natri, Natriclorat, $NaHSO_4, NaHSO_3.$ Câu $44$ Từ muối ăn, nước, $H_2SO_4$ đặc. Viết các phương trình phản ứng (ghi điều kiện phản ứng nếu có) điều chế: Khí $Cl_2, H_2S, SO_2 $, nước Javen, $Na_2SO_4$ Câu $45$ Từ quặng pyrit sắt, muối ăn và nước, viết phương trình điều chế: $Fe(OH)_3, Na_2SO_3, Na_2SO_4$. Câu $46$ Từ quặng pyrit sắt, muối ăn, không khí, nước, không khí; hãy viết phương trình điều chế: $Fe_2(SO_4)_3, Na_2SO_4$, nước Javen, $Na_2SO_3, Fe(OH)_3$, Natri, Natriclorat, $NaHSO_4, NaHSO_3$. Câu $47$ Từ piryt sắt, không khí, nước, muối ăn (điều kiện và chất xúc tác có đủ); hãy điều chế: $Fe_2(SO_4)_3, FeCl_3$. Câu $48$ Cho Hidroxit của kim loại hoá trị $II$ tác dụng vừa đủ với dung dịch $H_2SO_4 20\%$ thì thu được dung dịch muối có nồng độ $24,12\%$. Xác định công thức hidroxit. Câu $49$ $2,8$ gam Oxit của kim loại hoá trị $II$ tác dụng vừa hết với $0,5$ lít dung dịch $H_2SO_4 1M$. Xác định Oxit đó. Câu $50$ Hòa tan $7$ gam hỗn hợp gồm $Mg$ và $1$ kim loại kiềm $A$ vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư, sau phản ứng thu được $4,48$ lít khí(đkc) và hỗn hợp muối $B$. Xác định kim loại kiềm $A$ và $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Tính khối lượng $B$, biết rằng nếu dùng $60$ ml dung dịch $H_2SO_4 1M$ thì không hòa tan hết $3,45$ gam kim loại $A$. Câu $51$ Cho dung dịch $H_2SO_4$ tác dụng với dung dịch $NaOH$. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được $7,2$ gam muối axit và $56,8$ gam muối trung hoà.Xác định lượng $H_2SO_4$ và $NaOH$ đã lấy. Câu $52$ Hòa tan $3,2$ gam hỗn hợp $Cu$ và $CuO$ vào $H_2SO_4$ đặc,nóng thu được $672$ ml khí (đkc). Tính phần hỗn hợp, khối lượng muối thu được và khối lượng dung dịch $H_2SO_4 98\%$ cần lấy. Câu $53$ Hòa tan $11,5$ gam hỗn hợp $Cu, Mg, Al$ vào dung dịch $HCl$ thu được $5,6$ lít khí(đkc). Phần không tan cho vào $H_2SO_4$ đặc,nóng thu được $2,24$ lít khí(đkc). Tính $\%$ khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp . Câu $54$ Hòa tan hoàn toàn $9,1 g [18,4 g]$ hỗn hợp $Al$ và $Cu [Fe$ và $Cu]$ vào $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được $5,6$ lít $[8,96 lít]$ khí $SO_2$ (đkc). a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . b.Tính thể tích khí $H_2$ (đkc) thoát ra khi cho hỗn hợp trên tác dụng với $H_2SO_4$ loãng. Câu $55$ Hòa tan hoàn toàn $V$ lít khí $SO_2$ (đkc) vào nước, cho nước brôm vào dung dịch đến khi brôm không còn mất màu thì tiếp tục cho dung dịch $BaCl_2$ vào đến dư, lọc lấy kết tủa cân được $1,165$ g. Tính $V$ lít khí $SO_2$. Câu $56$ Cho $4,8$ g $Mg$ tác dụng với $250$ ml dung dịch $H_2SO_4 10\%(d= 1,176 g/ml)$ thu được khí $H_2$ và dung dịch $A$. a.Tính thể tích khí $H_2$ (đkc) thu được. b.Tính nồng độ $\%$ các chất trong dung dịch $A$. Câu $57$ Một hỗn hợp $A$ gồm $Fe$ và một kim loại $M$ hoá trị $2$. -Hòa tan hoàn toàn $12,1$ g hỗn hợp $A$ bằng $H_2SO_4$ loãng thì thu được $4,48$ lít khí $H_2$ (đkc). -Hòa tan hoàn toàn $12,1$ g hỗn hợp $A$ bằng $H_2SO_4$ đặc nóng thì thu được $5,6$ lít khí $SO_2$ (đkc). a.Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra. b.Xác định kim loại $M$. Câu $58$ Hoà tan $29,4$ g hh $Al, Cu, Mg$ vào dd $HCl$ dư tạo $14$ lít khí ở $0^0C, 0,8$ atm. Phần không tan cho tác dụng với dd $H_2SO_4$ đđ tạo $6,72$ lít khí $SO_2$ ở đkc. a.Xác định $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hh. b.Cho $1/2$ hh trên tác dụng với $H_2SO_4$ đđ khí tạo thành được dẫn qua dung dịch $Ca(OH)_2$ sau $1$ thời gian thu được $54$ g kết tủa. Tính $V_{Ca(OH)_2}$ cần dùng. Câu $59$ Hoà tan $24,8$ g hh $X$ gồm $Fe, Mg, Cu$ trong dd $H_2SO_4$ đđ, nóng dư thu được dung dịch $A$. Sau khi cô cạn dd $A$ thu được $132$ g muối khan. $24,8$ g $X$ tác dụng với dd $HCl$ dư thì thu được $11,2$ lít khí (đkc). a.Viết phương trình phản ứng b.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hh $X$. Câu $60$ Cho $8,3$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại Đồng, Nhôm và Magiê tác dụng vừa đủ với dd $H_2SO_4 20\%$ (loãng). Sau phản ứng còn chất không tan $B$ và thu được $5,6$ lít khí (đkc). Hoà tan hoàn toàn $B$ trong $H_2SO_4$ đđ, nóng, dư; thu được $1,12$ lít khí $SO_2$ (đkc). a.Tính $\%$ số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$. b.Tính $C\%$ các chất có trong dung dịch $B$, biết lượng $H_2SO_4$ phản ứng là vừa đủ. c.Dẫn toàn bộ khí $SO_2$ ở trên vào dd $Ca(OH)_2$ sau một thời gian thu được $3$ g kết tủa và dd $D$. Lọc bỏ kết tủa cho $Ca(OH)_2$ đến dư vào dd $D$, tìm khối lượng kết tủa thu được.
Đăng bài 08-11-12 05:09 PM
|
Câu $21$ Nếu dùng $FeS$ có lẩn $Fe$ để điều chế $H_2S$ thì có tạp chất nào trong $H_2S$? Nêu cách nhận ra tạp chất đó. Câu $22$ Viết phương trình phản ứng(nếu có) khi cho $H_2SO_4$ loãng tác dụng với: $Mg, Cu, CuO, NaCl, CaCO_3, FeS. [Zn, Ag, Fe_2O_3, KNO_3, Na_2CO_3, CuS].$ Câu $23$ Viết phương trình phản ứng khi $H_2SO_4$ loãng và $H_2SO_4$ đặc nóng tác dụng với các chất sau: $Fe, Cu, FeO, Na_2CO_3$. Từ các phản ứng trên rút ra kết luận gì với axit sunfuric. Câu $24$ Viết các phương trình phản ứng khi cho $H_2SO_4$ đặc nóng tác dụng với : $Cu, S, NaCl, FeS$. Câu $25$ Viết phương trình phản ứng khi cho khí Sunfurơ tác dụng với : $H_2S, O_2, CaO,$ dung dịch $NaOH$, dung dịch Brôm. Hãy cho biết tính chất của khí Sunfurơ trong từng phản ứng . Câu $26$ Khí $H_2$ có lẫn một ít $H_2S$, có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại bỏ $H_2S$ ra khỏi $H_2$: dung dịch natrihidrôxit, dung dịch hidrôclorua, dung dịch chìnitrat Câu $27$ chỉ dùng thêm một hóa chất hãy phân biệt các chấ sau: a.$5$ dung dịch: $K_2SO_4, FeCl_2, Na_2SO_3, NH_4HS, FeCl_3$. b.$KOH, NaCl, MgCl_2, AgNO_3, HCl, HI.$ Câu $28$ Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch sau: $Na_2SO_4, Na_2SO_3, H_2SO_4 , HCl. [Na_2SO_4, Na_2S, H_2SO_4 , HCl].$ Câu $29$ Nhận biết các trường hợp sau: a.Dung dịch: $Na_2SO_4, NaOH, H_2SO_4 , HCl.$ b.$K_2S, Na_2SO_4, KNO_3, KCl$ c.$Na_2S, Na_2SO_3, NaHSO_3, Na_2SO_4$. Câu $30$ Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các khí sau: $O_2, O_3, H_2S, SO_2.$ Câu $31$ Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch sau : $NaCl, BaCl_2, Na_2CO_3, Na_2SO_3$ Câu $32$ Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch sau : $Na_2S, Na_2SO_3, Na_2SO_4, BaCl_2$. Câu $33$ Chỉ dùng thêm một thuốc thử (không dùng chất chỉ thị màu), hãy nhận biết các dung dịch sau: Natri sunfat, Axit sunfuric, Natri cacbonat, Axit clohidric. Câu $34$ Bằng pp hóa học hãy phân biệt các dd sau: a) $KCl, K_2CO_3, MgSO_4, Mg(NO_3)_2$. b) $Na_2SO_4, NaNO_3, Na_2CO_3, NaCl.$ c) $Na_2SO_3, Na_2S, NaCl, NaNO_3.$ d) $HCl, H_2SO_4, BaCl_2, Na_2CO_3.$ e) $AgNO_3, Na_2CO_3, NaCl, K_2SO_4$. f) $HCl, H_2SO_4, BaCl_2, K_2CO_3$. g) $Na_2SO_4, Na_2CO_3, BaCl_2, NaNO_3, BaCl_2, AgNO_3$. h) $HCl, Na_2SO_4, NaCl, Ba(OH)_2$. Câu $35$ Hoàn thành chuỗi: $ZnS \rightarrow SO_2 \rightarrow H_2S \rightarrow Na_2S \rightarrow NaHS \rightarrow Na_2SO_4$. Câu $36$ Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau: $S \rightarrow FeS \rightarrow SO_2 \rightarrow Na_2SO_3 \rightarrow NaHSO_3 \rightarrow BaSO_3$ Câu $37$ Hoàn thành phương trình phản ứng: a) $FeS_2 \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4 \rightarrow CuSO_4 \rightarrow CuCl_2 \rightarrow AgCl\rightarrow Cl_2\rightarrow$ Kaliclorat. b) $Na_2S \rightarrow CuS \rightarrow SO_2 \rightarrow H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4\rightarrow NaCl \rightarrow HCl \rightarrow Cl_2$. c) $FeS \rightarrow H_2S \rightarrow FeS \rightarrow Fe_2O_3 \rightarrow FeCl_3 \rightarrow Fe_2SO_4 \rightarrow FeCl_3$ d) Kẽm --> Kẽm sunfua --> Hidrôsunfua --> Lưu huỳnh --> Khí sufurơ --> Caxisunfit --> Canxihidrôsunfit --> Canxisunfit --> Canxiclorua. e) $(A) + HCl \rightarrow MnCl_2 + (B) + (C).$ $(B) + NaOH \rightarrow (D) + (E) + (F).$ $(B) + KOH \rightarrow Nước Javen.$ $(E) \rightarrow (D) + (G).$ $Fe + HCl \rightarrow (H) + (K) $ $(K) + (B) \rightarrow (L).$ $S + (H) \rightarrow (I).$ $(I) + (B) + (F) \rightarrow (J) + HCl.$ $(J) + Fe (K) + (F) + (M).$ $(M) + (B) + (F) \rightarrow (J) + HCl.$ Câu $38$ Thực hiện các phản ứng của các chuổi biến hoá sau: a) $FeS \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4 \rightarrow CuSO_4 \rightarrow CuS \rightarrow CuO \rightarrow CuSO_4.$ b) $H_2SO_4 \rightarrow S \rightarrow MgS \rightarrow H_2S \rightarrow Na_2S \rightarrow CuS \rightarrow CuO \rightarrow CuCl_2 \rightarrow NaCl \rightarrow Cl_2.$ c) $S \rightarrow SO_2 \rightarrow NaHSO_3 \rightarrow Na_2SO_3 \rightarrow Na_2SO_4 \rightarrow NaCl \rightarrow AgCl \rightarrow Cl_2$ d) $H_2SO_4 \rightarrow HCl \rightarrow Cl_2 \rightarrow CaOCl_2$. Câu $39$ Trình bày hai phương pháp điều chế Hidrôsufua từ các chất sau: $S, Fe$, axit $HCl$. Câu $40$ Viết phương trình điều chế $H_2SO_4$ từ quặng pyrit.
Đăng bài 08-11-12 05:07 PM
|