Là phần hóa học nghiên cứu về những hợp chất vô cơ và những phản ứng có liên quan
Câu $1$ Viết phương trình phản ứng chứng minh: $H_2S$ là một axit và là một chất khử. Câu $2$ Tại sao điều chế Hidrôsunfua từ sun fua kim loại thì ta thường dùng axit $HCl$ mà không dùng $H_2SO_4$ đậm đặc? Câu $3$ Tại sao pha loãng axit $H_2SO_4$ ta phải cho từ từ $H_2SO_4$ vào nước và khuấy điều mà không làm ngược lại. Câu $4$ Tại sao khi điều chế $H_2S$ ta khong dùng muối sunfua của $Pb, Cu, Ag…?$ Câu $5$ Để điều chế một axit ta thường dùng nguyên tắc: dùng một axit mạnh đẩy axít yếu ra khỏi muối, nhưng cũng có trường hợp ngược lại, hãy chứng minh. Câu $6$ Một thanh sắt để lâu trong không khí sau một thời gian không còn sáng bóng mà mà có những vết đỏ của gỉ sắt? Câu $7$ Dẫn khí clo vào dung dịch $Na_2CO_3$ có khí $CO_2$ thoát ra, nếu thay khí clo bằng: $SO_2, SO_3, H_2S$ thì có hiện tượng như thế không? Câu $8$ Viết phương trình chứng minh $SO_2$ vừa có tính oxihóa vừa có tính khử. Câu $9$ Viết $5$ pt chứng minh $O_2$ là một chất oxihóa Câu $10$ Viết $5$ pt điều chế $O_2$. Câu $11$ Phân biệt $O_2$ và $O_3$. Câu $12$ Viết $2$ pt chứng minh $S$ là một chất oxihóa, $2$ pt chứng minh $S$ là chất khử. Câu $13$ Cách thu gom $Hg$ rơi rớt. Câu $14$ Viết $3$ pt mà trong đó $H_2S$ là chất khử, $2$ pt mà trong đó $H_2S$ là một axit. Câu $15$ Viết các phương trình phản ứng chứng tỏ $H_2S$ là một axit yếu nhưng là chất khử mạnh. Câu $16$ Viết $3$ pt chứng minh $SO_2$ là một chất khử, $1$ pt chứng minh $SO_2$ là một chất oxi hóa, $2$ pt chứng minh $SO_2$ là một oxit axit. Câu $17$ Điều chế $SO_2$ từ $Cu, Na_2SO_3$. Câu $18$ So sánh tính chất của dd $HCl$ và dd $H_2SO_4$ loãng. Câu $19$ Nêu tính chất hoá học giống và khác nhau của $H_2SO_4$ loãng và $H_2SO_4$ đặc. Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ, từ đó rút ra kết luận gì đối với tính chất hoá học của $H_2SO_4$ Câu $20$ Giấy quì tím tẩm ướt bằng dung dịch $KI$ ngã sang màu xanh khi gặp Ozôn. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng.
Đăng bài 08-11-12 04:57 PM
|
Bài $21$ Cho $3,87$ hỗn hợp gồm $Mg$ và $Al$ tác dụng với $500$ ml
dung dịch $HCl 1M$, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được $4,368$
lít khí (đkc). a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trong hỗn hợp. b.Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau phản ứng, biết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. c.Tính
khối lượng $NaCl$ (có $5\%$ tạp chất) cần dùng để điều chế đủ lượng
axít ở trên biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$. Bài $22$ Một
hỗn hợp gồm $Cu$ và $Fe$ có tổng khối lượng là $12$ g được cho vào
$400$ ml dung dịch $HCl 1M$. Sau phản ứng thu được $6,4$ g chất rắn,
dung dịch $A$ và $V$ lít khí (đkc). a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại. b.Tính $V$. c.Lấy $360$ ml dung dịch $NaOH 1M$ cho vào dung dịch $A$, tính khối lượng kết tủa thu được. Bài $23$ Cho
$2,02$ g hỗn hợp $Mg$ và $Zn$ vào cốc $(1)$ đựng $200$ ml dung dịch
$HCl$. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được $4,86$ g chất rắn. Cho $2,02$ g
hỗn hợp trên vào cốc $(2)$ đựng $400$ ml ung dịch $HCl$ như trên, sau
phản ứng cô cạn dung dịch được $5,57$ g chất rắn. a.Tính thể tích khí thoát ra ở cốc $(1)$ (đkc) b.Tính nồng độ mol/l của dung dịch $HCl$. c.Tính $\%$ khối lượng nỗi kim loại. Bài $24$ Một
hỗn hợp gồm $Zn$ và $CaCO_3$ cho tác dụng với dung dịch $HCl$ dư thì
thu được $17,92$ lít (đkc). Cho hỗn hợp khí qua dung dịch $KOH 32\% (D=
1,25g/ml)$ thì thu được một muối trung tính và thể tích khí giảm đi
$8,96$ lít. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b.Tính thể tích dung dịch $KOH$ cần dùng. Bài $25$ Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với$1500$ ml dung dịch axit $HCl a M $ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$. b.Tìm $a$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $30\%$ so với lý thuyết. c.Cho
$b$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $13,419$ g hỗn
hợp các muối khan. Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là $90\%$. Bài $26$ Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với
$V$ lít dung dịch axit $HCl 1M$ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$. b.Tìm $V$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $20\%$ so với lý thuyết. c.Cho
$a$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $22,365$ g hỗn
hợp các muối khan. Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là
$90\%$.
Bài $27$ Hòa tan $10,55$ g hỗn hợp $Zn$ và $ZnO$ vào một lương vừa đủ dung dịch $HCl 10\%$ thì thu được $2,24$ lít khí $H_2$ (đkc). a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b.Tính nồng độ $\%$ của muối trong dung dịch thu được. c.Cho $6,33$ g hỗn hợp trên tác dụng với $Cl_2$, tính khối lượng muối tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là $85\%$. Bài $28$ Hòa tan hoàn toàn $9$ g hỗn hợp $Fe$ và $Mg$ vào dung dịch $HCl$ thu được $4,48$ lít khí (đkc) và một dung dịch $A$. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . b.Dẫn khí Clo dư vào dung dịch $A$, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. c.Dung dịch $HCl$ ở trên có $C_M= 1M (d=0,98g/ml)$ và dùng dư $30\%$ so với lý thuyết. Tính khối lượng dung dịch $HCl$ đã dùng. Bài $29$ Hòa
tan hoàn toàn $13,6$ g hỗn hợp sắt và oxit với hóa trị cao của nó vào
$600$ ml dung dịch axit $HCl 1M$. thu được $2240$ ml khí (đkc). a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp. b.Tính $C_M$ các chất thu được sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. c.Tính khối lượng $NaCl$ cần thiết để điều chế lượng axít trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$. Bài $30$ Cho $12$ g hỗn hợp gồm sắt và đồng tác dụng với dd $HCl$ dư thu được $2240$ ml khí (đkc). a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp. b.Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với khí Clo, tính $\%$ khối lượng các muối thu được. c.Tính khối lượng $NaCl$ cần thiết để điều chế lượng clo trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$. Bài $31$ Hoà tan hoàn toàn $5,7$ g hỗn hợp $CaCO_3$ và $Fe$ trong $250$ ml dd $HCl 1M$ thu được $2,464$ ml khí (đkc) a.Xác định $\%$ khối lượng các chất trong hỗn hợp. b. Tính $C_M$ các chất trong dung dịch thu được, biết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng. c.Tính khối lượng $H_2$ cần thiết để điều chế lượng $HCl$ trên, biết hiệu suất phản ứng điều chế là $75\%$. Bài $32$ Cho
$14,2$ g hỗn hợp $A$ gồm $3$ kim loại đồng, nhôm và sắt tác dụng với
$1500$ ml dung dịch axit $HCl a M$ dư, sau phản ứng thu được $8,96$ lít
khí (đkc) và $3,2$ g một chất rắn. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp $A$. b.Tìm $a$, biết thể tích dung dịch $HCl$ dùng dư $30\%$ so với lý thuyết. c.Cho
$b$ g hỗn hợp $A$ tác dụng vừa đủ với Clo thì thu được $13,419$ g hỗn
hợp các muối khan. Tìm $a$, biết hiệu suất phản ứng là $90\%$. Bài $33$ Hòa tan $10,55$ g hỗn hợp $Zn$ và $ZnO$ vào một lương vừa đủ dung dịch $HCl 10\%$ thì thu được $2,24$ lít khí $H_2$(đkc). a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b.Tính nồng độ $\%$ của muối trong dung dịch thu được. c.Cho $6,33$ g hỗn hợp trên tác dụng với $Cl_2$, tính khối lượng muối tạo thành, biết hiệu suất phản ứng là $85\%$. Bài $34$ Hòa tan hoàn toàn $9$ g hỗn hợp $Fe$ và $Mg$ vào dung dịch $HCl$ thu được $4,48$ lít khí (đkc) và một dung dịch $A$. a.Tính $\%$ khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . b.Dẫn khí Clo dư vào dung dịch $A$, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn. c.Dung dịch $HCl$ ở trên có $C_M= 1M (d=0,98g/ml)$ và dùng dư $30\%$ so với lý thuyết. Tính khối lượng dung dịch $HCl$ đã dùng.
Đăng bài 08-11-12 03:58 PM
|
Bài $1$ Viết phương trình mà trong đó: a.Clo thể hiện tính oxi-hóa . b.Clo vừa thể hiện tính oxi-hóa vừa thể hiện tính khử. c.$HCl$ thể hiện tính oxi-hóa. d.$HCl$ thể hiện tính khử e.$HF$ thể hiện tính chất đặc biệt của một axit . f.$HCl$ thể hiện tính axit. Bài $2$ Viết phương trình chứng minh: a.Tính ôxi hoá của các halogen giảm dần từ Flo đến Iot. b.Viết hai phương trình chứng minh $Cl_2$ có tính oxihóa. Viết hai phương trình trong đó $Cl_2$ vừa thể hiện tính oxihóa vừa thể hiện tính khử. c.Viết phương trình trong đó có axít clohidric tham gia với vai trò là chất oxihoá, chất khử, là một phản ứng trao đổi. Bài $3$ Hãy cho biết: a.Tại sao khi điều chế $HCl$ từ $NaCl$ ta phải dùng $NaCl$ dạng tinh thể và $H_2SO_4$ đậm đặc b.Tại sao nước clo có tính tẩy màu nhưng để lâu ngoài không khí không còn tính chất này. c.Tại sao ta có thể điều chế $HF, HCl$ từ muối tương ứng và axít $H_2SO_4$ đậm đặc mà không điều chế được $HBr, HI$ bằng cách này. d.Nước clo là gì? Tại sao nước clo có tính tẩy màu? Nếu để lâu ngoài không khí thì nước clo còn tính tẩy màu không? e.Nước Javen là gì? Clorua vôi? Kaliclorat? f.Tại sao không dùng bình thuỷ tinh để đựng dung dịch $HF$? g.Tại sao điều chế $Cl_2, Br_2, I_2$ từ $HX$ và $MnO_2$ mà không dùng các tương tự để điều chế $F_2$? Đề nghị phương pháp điều chế $F_2.$ h.Tại sao điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo? i.Tại sao không dùng bình thép ẩm để đựng khí clo? j.Khi điều chế $Cl_2$ từ $NaCl$ bằng phương pháp điện phân dung dịch thì thiết bị phải có màng ngăn, tại sao? k.Tại sao dùng dd $HF$ để khắt kiếng? l.Bằng cách nào có thể phát hiện trong bình đựng khí $HCl$ có lẫn khí $Cl_2?$ Bài $4$ Giải thích các hiện tượng sau: a.Mở bình đựng khí hidrôclorua trong không khí ẩm thì xuất hiện khói. b.Cho mẫu giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí clo thì lúc đầu quỳ chuyển sang màu đỏ sau đó chuyển sang màu trắng (không màu), tại sao? c.Dẫn khí clo qua bình đựng dung dịch $KI$ có hồ tinh bột thì dung dịch dần chuyển sang màu xanh đặc trưng. d.Cho bột $CuO$ (màu đen) vào dung dịch $HCl$ thì dung dịch dần chuyển sang màu xanh. Bài $5$ Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng: a.Khi khí Clo sục qua dung dịch hỗn hợp $KI$ và hồ tinh bột. b.Đưa ống nghiệm đựng $AgCl$ có vài giọt quỳ tím ra ngoài ánh sáng. c.Dẫn khí $Cl_2$ lần lượt vào các dung dịch: $NaCl, KI$ có hồ tinh bột, $NaBr.$ Nếu thay bằng $Br_2.$ 6)Viết phản ứng khi cho khí Clo tác dụng với $Fe, H_2O, KOH$. Từ các phản ứng hãy cho biết vai trò của Clo. Bài $7$ Viết phương trình phản ứng (nếu có) a.Cho $Cl_2$ gặp lần lượt các chất sau: Khí $H_2S$, dung dịch $H2S, NaBr, HI, CaF_2, Al, Cu, Fe, NH_3$ dung dịch $Na_2SO_3$, dung dịch $Na_2S$, dung dịch $KOH.$ b.Cho $HCl$ gặp lần lượt các chất sau: $CaCO_3, KOH, NaClO, KClO_3, MnO_2, KMnO_4, AgNO_3, NaBr, CuO, Mg, Fe, Cu.$ c.Cho axít $H_2SO_4$ đậm đặc tác dụng lần lượt với các muối khan sau: $CaF_2, NaCl, NaBr, KI.$ Nếu thay bằng dung dịch $H_2SO_4$ và dung dịch các muối đó thì có xảy ra phản ứng hay không? d.$CO_2$ tác dụng với dung dịch $CaOCl_2,$ e.Dung dịch $HCl$ đậm đặc tác dụng với $CaOCl_2$ có nhiệt. Bài $8$ Cho các chất sau : $KCl, MnO_2, CaCl_2, H_2SO_4$ . Đem trộn $2$ hoặc $3$ chất với nhau như thế nào để thu được khí Hidroclorua ? khí Clo ? Viết các phương trình phản ứng. Bài $9$ Dùng phản ứng hoá học nào để sắp xếp được tính chất đặc trưng đó giữa các halogen ? Bài $10$ Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch sau (chỉ dùng $1$ thuốc thử): a.$HCl, AgNO_3, KBr, KI, CaF_2, KOH.$ b.$HCl, AgNO_3, HBr, HI, KOH$, nước clo. c.$HCl, AgNO_3, HBr, KI, HF, KOH.$ d.$HCl, HI, NaCl, KBr, KOH, CaF$, Nước Clo (được dùng thuốc thử tùy ý). Bài $11$ Chỉ dùng một thuốc thử nhận biết các dung dịch sau: a.$HCl, MgCl_2, KBr, KI, NaOH, AgNO_3, CaF_2$. b.$NH_4Cl, FeCl_3, MgBr_2, KI$. Bài $12$ Hoàn thàng các phương trình phản ứng sau ( ghi rõ điều kiện) a.$NaCl HCl FeCl_2 FeCl_3 AgCl Cl_2$ Clorua vôi b.$NaCl Cl_2 KClO_3 KCl HCl FeCl_3 NaCl$ c.$KClO_3 Cl_2$ Clorua vôi $Cl_2 NaClO Cl_2$ nước clo d.Natriclorua Hidrôclorua Magiêclorua Kaliclorua Khí clo Kaliclorat Kalipeclorat e.$MnO_2 Cl_2 HCl Cl_2 NaClO NaCl Cl_2$. f.$NaCl NaOH NaCl HCl Cl_2 KClO_3 KCl KNO_3$. g.$KMnO_4 Cl_2 NaCl HCl CuCl_2$ h.$NaCl Cl_2 NaClO NaCl HCl.$ i.$MnO_2 Cl_2 HCl NaCl Cl_2 Br_2$ j.$KClO_3 KCl Cl_2 NaCl HCl$ k.Natriclorua Hidrôclorua Magiêclorua Kaliclorua Khí clo Kaliclorat Kalipeclorat Bài $13$ Cho biết các chất sau có cùng tồn tại hay không? Tại sao? a.$Cl_2$ & dung dịch $H_2S$ b.$NaCl$ & $Br_2$ c.$Cl_2$ & dung dịch $KI$ d.$HCl$ & $Na_2CO_3$ e.$Cl_2$ & khí $H_2S$ f.$N_2$ & $Cl_2$ g.dd $HCl$& $AgNO_3$ h.$CuO$ & dd $HCl$ i.$Cl_2$ & dd $NaBr$ j.dd $NaOH$ & $Cl_2$ k.dd $HCl$ & $Fe_3O_4$ l.Ag2O & dd HCl Bài $14$ Từ $NaCl, H_2SO_4, Fe$ Viết phương trình phản ứng điều chế $FeCl_3, FeCl_2$. Bài $15$ Từ $KCl$ và $H_2O$ viết phương trình điều chế: nước Javen, Kalipeclorat Bài $16$ Từ $MnO_2, NaCl, H_2O$ viết phương trình điều chế $HCl$ và $O_2$ . Bài $17$ Cho $19,5$ g $Zn$ tác dụng với $7$ lít khí clo (đkc) thu được $36,72$ g muối. Tính hiệu suất phản ứng. Bài $18$ Cho $10,3$ g hỗn hợp $Cu, Al, Fe$ vào dung dịch $HCl$ dư thu được $5,6$ lít khí (đkc) và $2$ g chất không tan. a.Viết các phản ứng xảy ra và tính $\%$ khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp. b.Nếu nung nóng hỗn hợp trên sau đó cho tác dụng với khí clo. Tính thể tích clo cần dùng để phản ứng vừa đủ. Bài $19$ Cho $30,6$ g hỗn hợp $Na_2CO_3$ và $CaCO_3$ tác dụng với một lượng vừa đủ dd $HCl 20\%$ tạo thành $6,72$ lít một chất khí (đkc) và một dung dịch $A$. a.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. b.Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng. c.Tính nồng độ $\%$ các chất trong dung dịch $A$. Bài $20$ Hoà tan $m$ g hỗn hợp $Zn$ và $ZnO$ cần vừa đủ $100,8$ ml dd $HCl 36,5\% (d=1,19g/ml)$ thấy thoát một chất khí và $161,352$ g dung dịch $A$. a.Tính $m$. b.Tính nồng độ $\%$ các chất trong dung dịch $A$.
Đăng bài 06-11-12 07:18 PM
|
Câu : $1$ Phân biệt các khái niệm sau đây. Cho ví dụ: Phản ứng
oxy hóa khử – Phản ứng trao đổi.Quá trình oxy hóa- Quá trình khử. Chất
oxy hóa – Chất khử. Câu : $2$ Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan trong các chất: a)$H_2S, S, H_2SO_3, SO_3, H_2SO_4, Al_2(SO_4)_3, SO_4^{2-}, HSO_4^-.$ b)$HCl, HClO, NaClO_2, KClO_3, Cl_2O_7, ClO_4 , Cl_2.$ c)$Mn, MnCl_2, MnO_2, KMnO_4, H_2MnO_2, MnSO_4, Mn_2O, MnO_4 $. Câu : $3$ Hãy xác định số oxy hoá của $N$ trong : $NH_3 N_2H_4 NH_4NO_4 HNO_2 NH_4^+$ . $N_2O NO_2 N_2O_3 N_2O_5 NO_3^- .$ Câu : $4$ Xác định số oxy hoá của $C$ trong; $CH_4 CO_2 CH_3OH Na_2CO_3 Al_4C_3$ $CH_2O C_2H_2 HCOOH C_2H_6O C_2H_4O_2$. Câu : $5$ Tính SOH của $Cr$ trong các trường hợp sau : $Cr2O3, K_2CrO_4, CrO_3, K_2Cr_2O_7, Cr_2(SO_4)_4$. Câu : $6$ Viết
sơ đồ electron biểu diễn các quá trình biến đổi sau và cho biết quá
trình nào là quá trình ôxihóa, quá trình nào là quá trình khử. a) $S^{-2} \rightarrow S^o\rightarrow S^{+6} \rightarrow S^{+4} \rightarrow S^{+6} \rightarrow S^{-2} \rightarrow S^0$. b)
$N^{+5} \rightarrow N^{+2} \rightarrow N^0 \rightarrow N^{-3}
\rightarrow N^{+4} \rightarrow N^{+1} \rightarrow N^0$. c) $Mn^{+2} \rightarrow Mn^{+4} \rightarrow Mn^{+7} \rightarrow Mn^0 \rightarrow Mn^{+2}+..$ d) $Cl^{-1} \rightarrow Cl^0 \rightarrow Cl^{+7} \rightarrow Cl^{+5} \rightarrow Cl^{+1} \rightarrow Cl^{-1}.$ Câu : $7$ Cân bằng các phương trình phản ứng sau: A. Dạng cơ bản: B. Dạng có môi trường: C. Dạng tự oxi hoá khử: D. Dạng phản ứng nội oxi hoá khử (các nguyên tố thay đổi SOH nằm trong cùng $1$ chất): E. Dạng phản ứng oxi hoá khử phức tạp (trên $3$ nguyên tố thay đổi SOH ). Câu : $8$ Cân bằng các phản ứng oxy hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất oxi hoá: Câu : $9$ Thế
nào là hoá trị và số oxi hoá của nguyên tử của một nguyên tố ? Viết
công thức cấu tạo của clorua vôi và $2$–cloetan, cho biết hóa trị và số
oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các phân tử này. Câu : $10$ Nêu qui tắc xác định số oxi hóa. Câu : $11$ Định nghĩa phản ứng oxi-hóa khử, chất oxi–hóa, chất khử. Các loại phản ứng : hóa hợp, phân tích, thế, thủy phân có phải là các phản ứng oxi hóa–khử không ? Cho ví dụ minh họa. Câu : $12$ Dựa vào số oxi hóa người ta có thể chia các phản ứng hóa học thành mấy loại ? Đó là những loại phản ứng hóa học gì ? Cho ví dụ. Câu : $13$ Hãy cho biết chiều phản ứng của các cặp oxi hóa–khử. Câu : $14$ Cho
$3$ phản ứng minh họa rằng trong phản ứng oxi–hóa khử, các axit có thể
đóng vai trò chất oxi hóa, chất khử, môi trường. Viết phương trình phản
ứng xảy ra và cân bằng Câu : $15$ Phản ứng oxi hóa khử là gì ? Cho phản ứng $nA + mB^{n+} \rightarrow nA{^m}+ + mB (1)$ Hãy so sánh tính oxi hóa-khử của các cặp $A^{m+}/A$ và $B^{n+}/B$ để phản ứng $(1)$ xảy ra theo chiều thuận. Câu : $16$ Cân bằng các phản ứng sau: a) $K + H_2O \rightarrow$ b) $Na_2O_2 + H_2O \rightarrow NaOH + O_2$ c) $KBrO_3 + KBr + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + Br_2 + H_2O$ d) $FeS + HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + H_2SO_4 + NO + H_2O$ e) $As_2S_3 + KClO_3 + H_2O \rightarrow H_3AsO_4 + H_2SO_4 + KCl$ Câu : $17$ Hoàn thành các phương trình sau a) $Al + HNO_3 \rightarrow N_2 + E + D$ b) $KMnO_4 + H_2S + H_2SO_4 \rightarrow S + MnSO_4 + M + D$ Câu : $18$ Hãy cân bằng các phương trình phản ứng oxi hóa–khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron: a) $K_2S + K_2Cr_2O_7 + H_2SO_4 \rightarrow S + Cr_2 (SO_4) _3 + K_2SO_4 + H_2O$ b) $Fe_3O_4 + HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O$ c) $K_2SO_3 + KMnO_4 + KHSO_4 \rightarrow K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2O$ d) $SO_2 + KMnO_4 + H_2O \rightarrow K_2SO_4 + MnSO_4 + H_2SO_4$ e) $K_2S + KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow S + MnSO_4 + K_2SO_4 + H_2O$ f) $Mg + HNO_3 \rightarrow Mg(NO3) _2 + NH_4NO_3 + H_2O$ g) $CuS_2 + HNO_3 \rightarrow Cu(NO_3) _2 + H_2SO_4 + N_2O + H_2O$ h) $K_2Cr_2O_7 + KI + H_2SO_4 \rightarrow Cr_2(SO_4)_3 + I_2 + K_2SO_4 + H_2O$ i) $FeSO_4 + Cl_2 + H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + HCl$ j) $KI + KClO_3 + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + I_2 + KCl + H_2O$ k) $Cu_2S + HNO_3 (loãng) \rightarrow Cu(NO_3)_2 + CuSO_4 + NO + H_2O$ l) $FeS_2 + HNO_3 \rightarrow NO + SO_4^{2-} + … $ m) $FeBr_2 + KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow …$ n) $Fe_xO_y + H_2SO_4 đặc \rightarrow SO_2 + … $ o) $Fe(NO_3)_2 + HNO_3 loãng \rightarrow NO + … $ p) $FeCl_3 + dung dịch Na_2CO_3 \rightarrow khí A + …$ Câu : $19$ Viết các phương trình phản ứng sau a) $Ca + dd Na_2CO_3 \rightarrow$ b) $Na + dd AlCl_3 \rightarrow$ c) $Zn + dd FeCl_3 \rightarrow$ d) $Fe(NO_3)_2 + dd AgNO_3 \rightarrow$ e) $Ba(HCO_3)_2 + dd ZnCl_2 \rightarrow$ f) $CaC_2 + H_2O \rightarrow$ g) $K + H_2O \rightarrow$ h) $CH_2 = CH_2 + H_2O \rightarrow$ i) $C_2H_5Cl + H_2O \rightarrow$ j) $NaH + H_2O \rightarrow NaOH + H_2$ k) $Na_2O_2 + H_2O \rightarrow NaOH + O_2$ l) $F_2 + H_2O \rightarrow$ m) $FeO + HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO + …$ n) $FeSO_4+KMnO_4+H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3+ MnSO_4 + K_2SO_4 + …$ o) $As_2S_3+HNO_3(loãng) + H_2O \rightarrow H_3AsO_4 + H_2SO_4 + NO + …$ p) $KMnO_4 + H_2C_2O_4 +H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + MnSO_4 + CO_2 + H_2O$ q) $CuSO_4 + KI \rightarrow CuI + … + …$ r) $CuFeS_2 + O_2 + SiO_2 \rightarrow Cu + FeSiO_3 + …$ s) $FeCl_3 + KI \rightarrow FeCl_2 + KCl + I_2$ t) $AgNO_3 + FeCl_3 \rightarrow$ u) $MnO_4^– + C_6H_{12}O_6 + H^+ \rightarrow Mn^{2+} + CO_2 + …$ v) $Fe_xO_y + H^+ + SO_4^{2-} \rightarrow SO_2 + …$ w) $FeSO_4 + HNO_3 \rightarrow NO + … $ x) $Fe_3O_4 + HCl \rightarrow$ y) $Ca(OH)_2 dung dịch, dư + NH_4HCO_3 \rightarrow$ z) $FeSO_4 + HNO_3 \rightarrow NO + A + B + D$ Câu : $20$ Các
chất và ion dưới đây có thể đóng vai trò chất oxi hóa hay chất khử:
$Al, Cl_2, S, SO_2, Fe^{2+}, Ag^+ và NO_3^+$. Viết các phương trình
phản ứng minh họa. Câu : $21$ Trong các chất và ion sau đây
đóng vai trò gì (chất oxi hóa hay chất khử) trong các phản ứng oxi
hóa–khử xảy ra trong dung dịch $Cl^–, SO_3^{2–}, SO_2, S, S^{2–}.$ Câu : $22$ Hãy
sắp xếp các ion cho dưới đây theo chiều tăng dần tính (khả năng) oxi
hóa, cho phản ứng minh họa: $Al^{3+}, Fe^{3+}, Cu^{2+}$,. Câu : $23$ Cho
các cặp oxi hóa–khử sau $Na^+/Na Cu^{2+}/Cu ; Al^{3+}/Al ; Fe^{3+}/
Fe^{2+} ; 2H^+/H_2 ; Fe^{2+}/Fe$. Hãy sắp xếp các cặp theo thứ tự tăng
dần khả năng oxi hóa của các dạng oxi hóa. Dẫn ra phương trình phản ứng
minh họa sự sắp xếp đó. Câu : $24$ Dự đoán các phản ứng sau có xảy ra không ? Viết phương trình phản ứng nếu có a) $Cu + FeCl_3 $ b) $SnCl_2 + FeCl_3$ Câu : $25$ Cho
biết $4$ cặp oxi hóa–khử sau $Fe^{2+}/Fe ; Fe^{3+}/ Fe^{2+} ;
Cu^{2+}/Cu ; 2H^+/H_2$. Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của
các cặp trên. Từ đó cho biết chất nào có thể phản ứng với nhau trong các
chất sau a) $Cu, Fe$, dung dịch $HCl$. b) Dung dịch $CuSO_4$ ; dung dịch $FeCl_2$ ; dung dịch $FeCl_3$. Câu : $26$ Trong
môi trường axit, $MnO_2, O_3, MnO_4^–, Cr_2O_4^{2–}$ đều oxi hóa được
$Cl^-$ thành $Cl_2$ và $Mn^{4+}$ bị khử thành $Mn^{2+}, Mn^{+7}$ bị khử
thành $Mn^{+2}, Cr^{+6}$ bị khử thành $Cr^{+3}$ và $O_3$ thành $O_2$. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu : $27$ Cho
dung dịch $CuSO_4, Fe_2(SO_4)_3, MgSO_4 , AgNO_3$ và kim loại $Cu, Mg,
Ag, Fe$. Những cặp chất nào phản ứng được với nhau ? Viết phương trình
phản ứng. Hãy xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của ion và tính khử
của kim loại. Câu : $28$ Viết phương trình phản ứng khi
cho dung dịch $KMnO_4$ (trong môi trường axit) tác dụng với $HCl,
FeSO_4, C_6H_{12}O_6, H_2O_2 và H_2S$ (phản ứng sinh ra $S$). Câu : $29$ Cho
$Cu$ tác dụng với $HNO_3$ đặc được khí $A$, cho $MnO_2$ tác với dung
dịch $HCl$ được khí $B,$ cho $Na_2SO_3$ tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$
được khí. Cho các khí $A, B, C$ tan trong dung dịch $NaOH.$ Nêu nhận
xét về tính oxi hóa khử của mỗi khí trong phản ứng với dung dịch $NaOH$. Câu : $30$ Viết
các phương trình của $Cu, CuO$ với $H_2$; dung dịch $H_2SO_4$ loãng ;
dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nóng; dung dịch $AgNO_3$ ; dung dịch $HNO_3$
loãng
Đăng bài 06-11-12 05:32 PM
|
Câu:$1$ Cho biết cấu hình electron của nguyên tố $Al: 1s^22s^22p^63s^23p^1$ và nguyên tố $S:1s^22s^22p^63s^23p^4$. Hãy suy ra vị trí, tính chất hoá học cơ bản của $Al, S$ trong hệ thống tuần hoàn. Câu:$2$ Dựa vào vị trí của Brôm $(Z = 35)$ trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó: - Là kim loại hay phi kim. - Hoá trị cao nhất. - Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit. Chúng có tính axit hay bazơ? - So sánh tính chất hoá học của $Br$ với $Cl (Z = 17); I (Z = 53)$. Câu:$3$ Dựa vào vị trí của Magie $(Z = 12)$ trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó: - Là kim loại hay phi kim. - Hoá trị cao nhất. - Viết công thức của oxit và hiđroxit. Có tính axit hay bazơ? Câu:$4$ a) So sánh tính phi kim của $Br; I; Cl.$ b) So sánh tính axit của $H_2CO_3 và HNO_3.$ c) So sánh tính bazơ của $NaOH; Be(OH)_2 và Mg(OH)_2$. Câu:$5$ Một nguyên tố $R$ ở nhóm $IIA.$ Trong hợp chất chất với oxy, $R$ chiếm $71,43\%$ về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của R. b) Cho $16$ (g) $R$ trên tác dụng hoàn toàn với nước thu được hiđroxit. Tính khối lượng hiđroxit thu được. Câu:$6$ Nguyên tố $R$ có oxit cao nhất là $RO_2$, trong hợp chất với hiđro thì $R$ chiếm $87,5\%$ về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của R. b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton. Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tính chất hoá học cơ bản $R$ trong hệ thống tuần hoàn. c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của $RO_2$. Câu:$7$ Một nguyên tố $A$ ở nhóm $IIIA$. Trong oxit cao nhất, Oxi chiếm $47,06\%$ về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của A. b) Cho $15,3$ gr oxit trên tác dụng vừa đủ với dung dịch $HCl 25\%$. Tính khối lượng dung dịch $HCl 25\%$ cần dùng. Câu:$8$ Xác định tên của các nguyên tố trong các trường hợp sau: a) Cho $23,4$ (g) kim loại kiềm $M$ tác dụng với nước thu được $6,72$ (l) khí $H_2$ (đkc). b) Cho $4,48$ (l) khí halogen $X$ tác dụng với đồng thu được $27$ (g) muối. c) Cho $6,9$ (g) kim loại kiềm $M$ tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ ta thu được $21,3$ (g) muối. d) Cho $12,75$ (g) oxit của kim loại $R$ hoá trị $III$ tác dụng vừa đủ với $20$ (ml) dung dịch $HCl 3,75 (M).$ Câu:$9$ Cho $6,75$ (g) một kim loại $R$ phản ứng vừa đủ với $8,4$ (l) khí clor (đkc). Xác định tên nguyên tố $R.$ Câu:$10$ Hoà tan hoàn toàn $42,55$ (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được $8,96$ (l) khí (đkc) và dung dịch $A.$ a) Xác định hai kim loại $A, B.$ b) Trung hoà dung dịch $A$ bằng $200$ (ml) dung dịch $HCl$. Tính $C_M$ của dung dịch $HCl$ đã dùng. Câu:$11$ $X$ là hợp chất của $A$ với hiđro có chứa $98,561\% A$ về khối lượng. Cho $5,07$ (g) hợp chất $Y$ tạo bởi $A$ và lưu huỳnh tác dụng với $20,95$ (g) dung dịch axit $HCl 12,196\%$ thu được dung dịch $D$ và $V$ (l) khí $H_2S$ (đkc). a) Xác định $M_A$ và vị trí $A$ trong bảng hệ thống tuần hoàn. b) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của $X, Y.$ c) Tính giá trị V và khối lượng dung dịch $D.$ Câu:$12$ Trình bày và giải thích quy luật biến thiên tính chất kim loại và phi kim của các nguyên tố trong chu kỳ và trong phân nhóm chính. Câu:$13$ Cho các nguyên tố thuộc chu kỳ $3: P, Si, Cl, S.$ a)Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần tính phi kim và giải thích. b)Viết công thức phân tử các axit có oxi với số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố trên và so sánh tính axit của chúng. Câu:$14$ Dựa vào cấu tạo nguyên tử,hãy giải thích tại sao đi từ đầu đến cuối các chu kỳ,tính kim loại giảm và tính phi kim tăng;còn đi từ trên xuống dưới trong phân nhóm chính,tính kim loại tăng và tính phi kim giảm? Câu:$15$ Nguyên tố $X$ có số thứ tự là $8$,nguyên tố $Y$ có số thứ tự là $17$ và ngên tố $Z$ có số thứ tự là $19$. a)Viết cấu hình electron của chúng (theo các lớp và các phân lớp). b)Chúng thuộc chu kỳ nào,nhóm nào trong hệ thống tuần hoàn. c)Tính chất hóa học đặc trưng chung của các nguyên tố này. Câu:$16$ Viết cấu hình electron của $S(Z=16),$ công thức electron của $SO_2, SO_3.$ Biết trong các hợp chất này, xung quanh $O$ có $8$ electron. Câu:$17$ Ca ở ô thứ $20 ; Br$ ở ô thứ $35$ trong bảng hệ thống tuần hoàn. a)Viết cấu hình electron của $Ca,Ca^{2+},Br,Br^-.$ b)Xác định vị trí của $Ca$ và $Br$ (ở chu kỳ nào,phân nhóm nào?) Câu:$18$ Cation $M^+$ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $2p^6.$ a)Viết cấu hình electron và trình bày sự phân bố các electron trên các obital (các ô vuông lượng tử) nguyên tử $M.$ b)Cho biết vị trí của $M$ trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.Gọi tên $M.$ c)Anion $X^–$ có cấu hình electron giống của cation $M^+, X$ là nguyên tố nào ? Câu:$19$ Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron như sau : $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6$. a)Cho biết vị trí của $R$ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố và tên của nó. b)Những anion nào có cấu hình electron trên ? Câu:$20$ Viết cấu hình lớp vỏ electron của nguyên tử $Fe$, ion $Fe^{3+}$ ,ion $Fe^{2+}$ ,nguyên tử $Mn$ và ion $Mn^{2+}$,biết rằng $Fe$ ở ô thứ $26, Mn$ ở ô thứ $25$ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Câu:$21$ Crôm là nguyên tố có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là $3d^5 4s^1$. Viết cấu hình electron của nguyên tử Crôm và từ đó hãy xác định vị trí của Crôm trong bảng tuần hoàn. Giải thích cách xác định. Câu:$22$ Viết cấu hình electron của nguyên tử $F (Z = 9)$ và ion $F^–$. Xác định vị trí(ô,nhóm chu kỳ) của các nguyên tố $X$ và $Y$, biết rằng chúng tạo được anion $X^{2–}$ và cation $Y^+$ có cấu hình electron giống $F^–$. Câu:$23$ Các ion $X^+ , Y^–$ và nguyên tử $Z$ nào có cấu hình electron: $1s^2 2s^2 2p^6$ ? Câu:$24$ Viết cấu hình electron của các nguyên tử trung hòa $X và Y$. Ứng với mỗi nguyên tử nêu một tính chất hóa học đặc trưng và một phản ứng để chứng minh. Câu:$25$ Các nguyên tố $A, B, C$ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng lần lượt là: $3s^2 3p^1, 3s^2 3p^4, 2s^2 2p^2$. a)Hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, phân nhóm) và tên của $A, B, C.$ b)Hãy viết các phương trình phản ứng khi cho $A$ lần lượt tác dụng với $B$ và $C$ ở nhiệt độ cao. Gọi tên sản phẩm tạo thành. Câu:$26$ Cho các nguyên tố $N,S$ có điện tích hạt nhân lần lượt là $7+,16+,$ hãy viết cấu hình electron của $N, N^{-3} , N^{+2}, S, S^{-2}, S^{+4}.$ Câu:$27$ Viết cấu hình electron của $Fe$ và $S$ biết $Fe$ ở ô thứ $26$ còn $S$ ở ô thứ $16$ của bảng hệ thống tuần hoàn. Từ đó suy ra cấu hình electron của ion $Fe^{2+}$ và ion $Fe^{3+}$. Hai ion $Fe^{2+}$ và $Fe^{3+}$ ion nào bền hơn ? Tại sao ? Câu:$28$ Viết cấu hình electron của nguyên tố $R$ có điện tích hạt nhân bằng $17+$.Cho biết số oxi hóa dương cực đại và số oxi hóa âm cực đại của nguyên tố $R$ .Viết công thức oxit bậc cao $R_xO_y.$ Câu:$29$ Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có hai electron độc thân ở lớp ngoài cùng với điều kiện: nguyên tử số $Z < 20.$ a)Có bao nhiêu nguyên tố ứng với từng cấu hình electron nói trên,cho biết tên của chúng. b)Viết công thức phân tử của các hợp chất có thể có được chỉ từ các nguyên tố nói trên. Viết công thức cấu tạo các hợp chất đó và giải thích liên kết hóa học. Câu:$30$ Thế nào là obital nguyên tử. Hãy nêu mặt giới hạn trong không gian của obital $s$ và $p.$ Câu:$31$ Cu có $Z = 29$. Viết cấu hình electron của $Cu.$ Cấu hình đó có bình thường không ? Tại sao ? Đồng có thể có số oxi hoá bằng bao nhiêu ? Tại sao? Xét ví dụ hợp chất với oxi. Câu:$32$ Độ âm điện là gì ? Biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kỳ, trong một nhóm ? Dựa vào độ âm điện người ta phân loại liên kết như thế nào
Đăng bài 06-11-12 03:40 PM
|
NHÓM VII – NHÓM HALOGEN $1$. VỊ TRÍ CÁC HALOGEN TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN Gồm có các nguyên tố :...
Đăng bài 05-11-12 04:49 PM
|
PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ là phản ứng trong đó nguyên tử (hay ion) này nhường electron cho nguyên tử (hay ion)...
Đăng bài 05-11-12 03:10 PM
|
$III$ . ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN MENĐÊLÊEP Tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên bởi các nguyên tố...
Đăng bài 05-11-12 02:37 PM
|
$II.$ MOL –TỶ KHỐI$1$. MOL là lượng chất chứa $6,023.10^{23}$ hạt vi mô (Nguyên tử , phân tử hay ion)Khối lượng mol là khối lượng của $1$ mol hạt...
Đăng bài 05-11-12 02:20 PM
|
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ$I.$ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần :...
Đăng bài 05-11-12 10:53 AM
|
Câu $41$: Cho $m$ gam hỗn hợp $A$ gồm $Al_4C_3$ và $CaC_2$ vào nước dư thu được dung dịch $X$; $a$ gam kết tủa $Y$ và hỗn hợp khí $Z$.Lọc bỏ kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí $Z$ rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch $X$ thu được thêm $a$ gam kết tủa nữa. Hỏi trong hỗn hợp $X$, $Al_4C_3$ và $CaC_2$ được trộn với tỉ lệ mol thế nào $A. 1: 1 B. 1:3$ $C. 1: 2 D. 2:1$ Câu $42$: Cho $20$ g hỗn hợp $3$ amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp của nhau, tác dụng vừa đủ với dung dịch $HCl$, cô
cạn dung dịch thu được $31,68$ g hỗn hợp muối.Nếu $3$ amin trên được
trộn với tỉ lệ số mol $1:10:5$ theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức của $3$ amin là: $A. C_4H_9NH_2, C_5H_{11}NH_2 , C_6H_{13} NH_2.$ $B. CH_3NH_2, C_2H_5NH_2, C_3H_7NH_2.$ $C. C_2H_5NH_2, C_3H_7NH_2, C_4H_9NH_2.$ $D. C_3H_7NH_2, C_4H_9NH_2, C_5H_11NH_2.$ Câu $43$: Để thu được $120$ gam axit axetic cần lên men bao nhiêu lít ancol etylic $35^0$ . Biết rằng khối lượng riêng ancol etylic nguyên chất là $0,8$ g/ml và hiệu suất quá trình lên men dấm là $75\%.$ $A. 0,438 lít B. 0,635 lít$ $C. 0,0537 lít D. 0,246 lít$ Câu $44$: Cho các dung dịch sau: $(1)$: dung dịch $C_6H_5NH_2;$ $(2)$: dung dịch $CH_3NH_2$; $(3)$: dung dịch $H_2N-CH_2COOH$; $(4)$: dung dịch $C_6H_5ONa$; $(5)$: dung dịch $Na_2CO_3;$ $(6)$: dung dịch $NH_4Cl.$ Những dung dịch làm xanh quỳ tím là: $A. (1); (2); (4); (5). B. (3); (4); (6).$ $C. (2); (4); (5). D. (2); (5).$ Câu $45$: Có bao nhiêu nguyên tố thỏa mãn điều kiện trong mỗi nguyên tử của nguyên tố đó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số $e$ trên các phân lớp $s$ là $8?$ $A. 6 B. 7$ $C. 15 D. 17$ Câu $46$: Hỗn hợp $X$ gồm $C_2H_2$ và $H_2$ có cùng số mol.Lấy một lượng hỗn hợp $X$ cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp $Y$ gồm $C_2H_4, C_2H_6, C_2H_2 và H_2$.Sục $Y$ vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng $19$ gam và
thoát ra $4,48$ lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với $H_2$ là
$8,5$.Thể tích $O2$ (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $Y$ là $A. 22,4 lít. B. 26,88 lít.$ $C. 58,24 lít. D. 53,76 lít.$ Câu $47$: Cho hỗn hợp $X$ gồm : $C_3H_7COOH, C_4H_8(NH_2)_2, HO-CH_2- CH=CH-CH_2OH$. Đốt cháy hoàn toàn $m$ gam hỗn hợp $X$, sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch $Ca(OH)2$ thấy tạo ra $20$ g kết tủa và
dung dịch $Y$.Đun nóng dung dịch $Y$ thấy xuất hiện kết tủa. Cô cạn
dung dịch $Y$ rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được $5,6$ gam chất rắn.Giá trị của $m$ là $A. 8,2 B. 5,4$ $C. 8,8 D. 7,2$ Câu
$48$: Cho hỗn hợp bột chứa $0,01$ mol $Al$ và $x$ mol $Fe$ vào $200$ ml
dung dịch hỗn hợp $AgNO_3 0,2M$ và $Cu(NO_3)_2 0,1M$. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch $A$ và $6,16$ gam kim loại. Giá trị của $x$ là: $A. 0,035 mol. B. 0,05 mol.$ $C. 0,03 mol. D. 0,025 mol.$ Câu $49$: Một ancol $2$ chức phân tử không chứa nguyên tử $C$ bậc $3$. Đun
nóng nhẹ $m$ gam hơi ancol trên với $CuO$ dư đến khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm $2,24$ gam đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi có tỉ khối so với $H_2$ là $18$. $m$ có giá trị là: $A. 5,32 B. 1,54$ $C. 7,84 D. 12,88 $ Câu
$50$: Đưa một hỗn hợp khí $N_2$ và $H_2$ có tỷ lệ $1: 3$ vào tháp tổng
hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm $1/10$ so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp $NH_3$ là $A. 25\%. B. 20\%.$ $C. 15\%. D. 10\%.$
Đăng bài 02-11-12 02:24 PM
|
Câu $31$: Trong hỗn hợp $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$ có các loại liên kết hiđrô sau: Loại liên kết hiđrô bền nhất và kém bền nhất lần lượt là:
 $A.
(I) và (II) B. (II) và (II)
C. (IV) và (III) D. (III) và (IV)$ Câu $32$: Lấy $3,51$ gam hỗn hợp $Al, Zn$ tác dụng với dung dịch $HNO_3$ dư thì thu được $1,344$ lít (đktc) khí $X$ là sản phẩm khử duy nhất. Xác định $X$? $A. NO_2 B. N_2$ $C. NO D. N_2O$ Câu $33$: Theo danh pháp IUPAC ancol $(CH_3)_2C=CHCH_2OH$ có tên gọi là: $A. 3-metylbut-2-en-1-ol. B. pent-2-en-1ol.$ $C. ancol iso-pent-2-en-1-ylic. D. 2-metylbut-2-en-4-ol.$ Câu $34$: Tiến hành điện phân $100$ ml dung dịch $Fe(NO_3)_3 1M$ và $Cu(NO_3)_3 1M$ trong bình điện phân với điện cực trơ, $I=19,3A$,sau
một thời gian lấy catot ra cân lại thấy nó nặng thêm $3,584$ gam (giả
thiết rằng toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào catot). Tính thời gian điện phân? $A. 1060 giây B. 960 giây$ $C. 560 giây D. 500 giây$ Câu $35$: Lấy $200$ ml dung dịch $NaOH 1,6M$ và $KOH 1M$ tác dụng hết với dung dịch $H_3PO_4$ thu được dung dịch $X$. Chia $X$ thành $2$ phần bằng nhau - Phần $1$ : Cô cạn thu được $17,12$ gam hỗn hợp muối khan - Phần $2$ : Cho tác dụng với dung dịch $CaCl_2$ dư thu được $m$ gam kết tủa. Xác định $m?$ (Biết muối photphat và hidrophotphat của Canxi đều không tan) $A. 14,70 gam B. 9,30 gam$ $C. 20,24 gam D. 14,74 gam$ Câu $36$: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp $A$ gồm $Fe(NO_3)_3$ và $Cu(NO_3)_2$ thu được hỗn hợp khí $X$ và chất rắn $Y.$ Hấp thụ hết $X$ vào nước được dung dịch $Z$, khử hoàn toàn $Y$ bằng $CO$ dư được chất rắn $T$ . $T$ tan vừa hết trong dung dịch $Z$ (tạo khí $NO$ duy nhất).$\%$ về khối lượng $Cu(NO_3)_2$ trong $A$ có thể là? $A. 36,81\% B. 60,84\%$ $C. 27,98\% D. 43,72\%$ Câu $37$: Dãy nào sau đây được sắp xếp tăng dần theo thứ tự nhiệt độ sôi: $A. C_2H_5OH, C_2H_5Cl, CH_3COOH, C_6H_5OH.$ $B. C_2H_5Cl, C_2H_5OH, CH_3COOH, C_6H_5OH.$ $C. C_2H_5Cl, C_2H_5OH, C_6H_5OH, CH_3COOH.$ $D. C_2H_5Cl, C_6H_5OH , C_2H_5OH, CH_3COOH$ Câu $38$: Cho các quá trình hóa học : $1$. Sục khí $H_2S$ vào dung dịch $FeCl_3$ $2$. Dung dịch $AlCl_3$ tác dụng với dung dịch $Na_2S$ $3$. Hidrat hóa $C_2H_4$ $4.$ Nhiệt phân $CaOCl_2$ $5$. $KF$ tác dụng với $H_2SO_4$ đặc, nóng $6$. Điện phân dung dịch $NaCl$ $7$. $Al_4C_3$ tác dụng với dung dịch $HCl $ $8$. Ăn mòn gang, thép trong không khí ẩm Có bao nhiêu quá trình xẩy ra phản ứng oxi hóa – khử? $A. 5 B. 7$ $C. 6 D. 4$ Câu $39$: Hai hợp chất $X, Y$ có cùng công thức phân tử $C_4H_7ClO_2$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ thu được các sản phẩm sau: $X + NaOH → muối hữu cơ X_1 + C_2H_5OH + NaCl$ $Y + NaOH → muối hữu cơ X_2 + C_2H_4(OH)_2 + NaCl$ Công thức cấu tạo có thể của $X, Y$ lần lượt là: $A. CH_3-CHCl-COOC_2H_5$ và $CH_3COOCHCl-CH_3$ $B. ClCH_2-COOC_2H_5$ và $CH_3COOCH_2CH_2Cl$ $C. ClCH_2-COOC_2H_5$ và $CH_3COOCHCl-CH_3$ $D. CH_3COOCHCl-CH_2Cl$ và $CH_3COOCH_2CH_2Cl$ Câu $40$: Aminoaxit $X$ có $1$ nhóm $NH_2$. Cho $0,01$ mol aminoaxit $X$ tác dụng vừa đủ với $200$ml dung dịch $NaOH 0,1M$. Mặt khác $0,03$ mol $X$ tác dụng với $40$ g dung dịch $NaOH 7,05\%$ cô cạn dung dịch thu được $6,15$ gam chất rắn. Công thức của $X$ là : $A. (H_2N)_2C_3H_5COOH.$ $B. H_2NC_4H_7(COOH)_2.$ $C. H_2NC_2H_3(COOH)_2.$ $D. H_2NC_3H_5(COOH)_2.$
Đăng bài 02-11-12 02:23 PM
|
Câu $21$: Cho $33,35$ gam hỗn hợp $A$ gồm $Fe_3O_4$, $Fe(NO_3)_3$, $Cu$ tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa $0,414$ mol $H_2SO_4$ (loãng)thì thu được khí $NO$ duy nhất và dung dịch $B$ chỉ chứa $2$ muối. Cô cạn $B$ thu được bao nhiêu gam muối khan? $A. 64,400 hoặc 61,520 B. 65,976 hoặc 61,520$ $C. 73,122 hoặc 64,400 D. 65,976 hoặc 75,922$ Câu $22$: $X$ là hỗn hợp $AlBr_3$ và $MBr_2$. Lấy $0,1$ mol $X$ nặng $24,303$ gam tác dụng với dung dịch $AgNO_3$ dư thu được $52,64$ gam kết tủa. Xác định $\%$về khối lượng $AlBr_3$ trong $X$? $A. 47,10\% B. 58,23\%$ $C. 41,77\% D. 51,63\%$ Câu $23$: Trong các phản ứng sau, xảy ra trong dung dịch :
$1. Na_2CO_3 + H_2SO_4 2. Na_2CO_3 + FeCl_3$ $3. Na_2CO_3 + CaCl_2 4. NaHCO_3 + Ba(OH)_2$ $5. (NH_4)_2SO_4 + Ba(OH)_2 6. Na_2S + AlCl_3$ Các phản ứng có tạo đồng thời cả kết tủa và khí bay ra là: $A. 1, 3, 6 B. 2, 5, 6$ $C. 2, 3, 5 D. 2, 4, 6$ Câu $24$: Trong các dung dịch sau: $(1)$ saccarozơ, $(2) 3$-monoclopropan , $1,2$-điol ($3$-MCPD), $(3)$ etilenglycol, $(4)$ đipeptit, $(5)$ axit fomic, $(6)$ tetrapeptit, $(7)$ propan-$1,3$-điol. Số dung dich có thể hòa tan $Cu(OH)_2$ là $A. 4 B. 6$ $C. 3 D. 5$ Câu $25$: Cho dung dịch $Ba(HCO_3)_2$ lần lượt vào các dung dịch: $CaCl_2, Ca(NO_3)_2, NaOH, Na_2CO_3, KHSO_4$ $Na_2SO_4, Ca(OH)_2, H_2SO_4, HCl.$ Số trường hợp có tạo ra kết tủa là $A. 5. B. 6.$ $C. 7. D. 4.$ Câu $26$: Các chất đều không bị thuỷ phân trong dung dịch $H_2SO_4$ loãng, nóng là $A$. poli (vinyl axetat); polietilen, cao su buna $B$. tơ capron; nilon-6,6, polietylen $C$. nilon-$6,6$; poli(etylen-terephtalat); polistiren $D$. polietilen; cao su buna; polistiren Câu $27$: Cho hỗn hợp $Mg, Al và Fe$ vào dung dịch $AgNO_3$, đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn $X$ và dung dịch $Y$.Cho dung dịch $Y$ tác dụng với $NaOH$ dư thu được kết tủa $Z$. Nung $Z$ trong không khí tới khối lượng không đổi thu được hỗn hợp chất rắn $T$ chứa $3$ chất rắn khác nhau. Vậy trong dung dịch $Y$ chứa các cation: $A. Mg^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+.$ $B. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{3+}, Ag^+.$ $C. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{2+}, Fe^{3+}.$ $D. Mg^{2+}, Al^{3+}, Fe^{2+}, Fe^{3+}, Ag^+.$ Câu $28$: Đốt cháy hoàn toàn $1$ lượng cao su buna-N với lượng không khí vừa đủ, thấy tạo $1$ hỗn hợp khí ở nhiệt độ trên $127^0C$ mà $CO_2$ chiếm $14,1\%$ về thể tích.Tỉ lệ số mắt xích butađien và vinyl xyanua trong polime này là? (biết không khí chiếm $20\% O_2$ và $80\% N_2$ về thể tích) $A. 3:4 B. 2:3$ $C. 2:1 D. 1:2$ Câu $29$: Cho các phản ứng: $(1) O_3 +$ dung dịch $KI$; $(2) F_2 + H_2O;$ $(3)
MnO_2 + HCl (t^o); $ $(4) H2S +$
dung dịch $Cl_2$ dư; $(5) Cl2 + NH_{3 dư}$; $(6) CuO + NH_3 (t^o);$ $(7) KMnO_4 (t^o)$; $(8) H_2S + SO_2;$ $(9) NH_4Cl + NaNO_2 (t^o);$ $(10) NH_3 + O_2 (Pt, 800^oC).$ Số phản ứng tạo ra đơn chất là $A. 6 B. 8$ $C. 9 D. 7$ Câu $30$: Lấy $5,2$ gam hỗn hợp $FeS_2$ và $Cu_2S$ tác dụng hoàn toàn với dung dịch $HNO_3$ thì thu được dung dịch chỉ chứa $2$ muối và $12,208$ lít hỗn hợp$NO_2 và SO_2$ (đktc). Xác định $\%$ về khối lượng của $FeS_2$ trong hỗn hợp ban đầu $A. 71,53\%$ hoặc $81,39\%$ $B. 93,23\%$ hoặc $71,53\%$ $C. 69,23\%$ hoặc $81,39\%$ $D. 69,23\%$ hoặc $93,23\%$
Đăng bài 02-11-12 02:20 PM
|
Câu 11: Dãy gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần của tính axit là $A. C_6H_5OH < CH_2=CH-COOH < CH_3COOH < HCOOH$. $B. C_6H_5OH < HCOOH < CH_3 COOH < CH_2=CH-COOH$. $C. C_6H_5OH < CH_3COOH < HCOOH < CH_2=CH-COOH.$ $D. C_6H_5OH < CH_3COOH < CH_2=CH-COOH < HCOOH.$ Câu $12$: Hỗn hợp $X$ gồm axit propionic, axit fomic,axit axetic và axit oxalic. Khi cho $m$ gam $X$ tác dụng với $NaHCO_3$ (dư) thì thu được $13,44$ lít khí $CO_2$. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn $m$ gam $X$ cần $10,08$ lít khí $O_2$, thu được $16,8$ lít khí $CO_2$ và $y$ mol $H_2O$. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của $y$ là : $A. 0,7 B. 0,6 C. 0,5 D. 0,4$ Câu $13$: Lấy $3,93$ gam hỗn hợp $X$ gồm $Fe_2(SO_4)_3$ và $M_2SO_4$ ($M$ là kim loại kiềm) tác dụng với dung dịch $BaCl_2$ dư thu được $6,99$ gam kết tủa. Xác định thành phần $\%$ về khối lượng của $M_2SO_4$ trong hỗn hợp $X$ $A. 32,52 B. 25,19 C. 10,84 D. 8,40$ Câu $14$: Điện phân $2$ lít dung dịch hỗn hợp gồm $NaCl$ và $CuSO_4$ đến khi $H_2O$ bị điện phân ở hai cực thì dừng lại, tại catốt thu $1,28$ gam kim loại và anôt thu $0,336$ lít khí (ở đktc). Xem thể tích dung dịch không đổi thì $pH$ của dung dịch thu được bằng? $A. 2,3 B. 2$ $C. 12 D. 3$ Câu $15$: Cho các chất: $Al, Zn, NaHCO_3, Al_2O_3, ZnO, Zn(OH)_2, $ $Cr_2O_3, Ba, Na_2O, K, MgO, Fe$. Số chất có thể bị hòa tan trong cả dung dịch $NaOH$ và dung dịch $KHSO_4$ là: $A. 11 B. 10$ $C. 8 D. 9$ Câu $16$: Cho $m$ gam $NaOH$ vào $300$ml $NaAlO_2 0,5M$ được dung dịch $X$. Cho từ từ dung dịch chứa $500$ ml $HCl 1,0M$ vào dung dịch $X$, thu được dung dịch $Y$ và $7,8$ gam chất kết tủa. Sục $CO_2$ vào dung dịch $Y$ thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị của $m$ là: $A. 4,0 gam B. 12,0 gam$ $C. 8,0 gam D. 16,0 gam$ Câu $17$: Oxi hoá hỗn hợp $1$ ancol đơn chức và $1$ anđehit đơn chức thu được $1$ axit hữu cơ duy nhất (Hiệu suất phản ứng là $100\%$). Cho lượng axit này tác dụng hết với $m$ gam dung dịch $NaOH_2\%$ và $Na_2CO_3$ $13,25\%$ thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit hữu cơ có nồng độ $21,87\%$. Tên gọi của anđehit ban đầu là: $A. axetanđehit B. fomanđehit $ $C. Butanal D. Propionanđehit$ Câu $18$: Cho các dữ kiện thực nghiệm: $(1)$ Cho dung dịch $NaOH$ dư vào dung dịch $Ca(HCO_3)_2$; $(2)$ Cho $Ba$ vào dung dịch $Ba(HCO_3)_2$; $(3)$ Cho $Ba$ vào dung dịch $H_2SO_4$ loãng; $(4)$ Cho $H_2S$ vào dung dịch $FeSO_4$; $(5)$ Cho $SO_2$ đến dư vào dung dịch $H_2S$ $(6)$ Cho $NaHCO_3$ vào dung dịch $BaCl_2$; $(7)$ Sục dư $NH_3$ vào $Zn(OH)_2;$ $(8)$ dung dịch $NaAlO_2$ dư vào dung dịch $HCl$ Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là ? $A. 8 B. 5$ $C. 6 D. 4$ Câu $19$: Xà phòng hóa $265,2$ kg chất béo có chỉ số axit bằng $7$ cần $56,84$ kg dung dịch $NaOH 15\%$. Khối lượng glixerol thu được là $A. 4,62 kg B. 4,6 kg$ $C. 5,52 kg D. 5,98 kg$ Câu $20$: Cho sơ đồ sau: $(CH_3)_2CH-CH_2CH_2Cl
\overset{+KOH/etanol}{\rightarrow}A\overset{+HCl}{\rightarrow}B\overset{+KOH/etanol}{\rightarrow}C\overset{+HCl}{\rightarrow}D\overset{+NaOH,H_2O}{\rightarrow}E$ $E$ có công thức cấu tạo là $A. (CH_3)_2CH-CH_2CH_2OH B. (CH_3)_2C=CHCH_3.$ $C. (CH_3)_2CH-CH(OH)CH_3. D. (CH_3)_2C(OH)-CH_2CH_3.$
Đăng bài 02-11-12 02:19 PM
|
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo u) của các nguyên tố:
$H = 1; Li = 7; Be =9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; $ $P = 31; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cr=52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; $ $As = 75; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; I=127; Ba = 137.$ Câu $1$: Cho cân bằng: $A_{dung dịch} + 3B_{dung dịch} \rightleftharpoons 3C_{dung dịch} + D\downarrow$ Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch? $A$. Dịch chuyển theo chiều nghịch $B$. Tùy thuộc vào pha loãng bao nhiêu lần $C$. Dịch chuyển theo chiều thuận $D$. Không dịch chuyển Câu $2$: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp $Q$ gồm $2$ ankin $X, Y$. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào $4,5$ lít dung dịch $Ca(OH)_2 0,02M$ thu được kết kết tủa và khối lượng dung dịch tăng $3,78$ gam so với ban đầu. Cho dung dịch $Ba(OH)_2$ vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa. Tổng kết tủa $2$ lần là $18,85$ gam. Biết rằng số mol của $X$ bằng $60\%$ tổng số mol của $X$ và $Y$ có trong hỗn hợp $Q$.Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của $X, Y$ lần lượt là: $A.C_2H_2$ và $C_4H_6$ $B. C_4H_6$ và $C_2H_2$ $C.C_2H_2$ và $C_3H_4$ $D. C_3H_4$ và $C_5H_8$ Câu $3$: Hòa tan $a$ mol $Fe$ vào dung dịch loãng chứa $1,2a$ mol $H_2SO_4$ thu được dung dịch $X$, sục $O_2$ vào $X$ để phản ứng xấy ra hoàn toànthu được dung dịch $Y$. Khi cho $Y$ tác dụng với $Cu$ và dung dịch $KMnO_4$ thì: $A. Y$ hòa tan được $Cu$ và làm mất màu $KMnO_4$ $B. Y$ hòa tan được $Cu$ và không làm mất màu $KMnO_4$ $C. Y$ không hòa tan được $Cu$ và làm mất màu $KMnO_4$ $D. Y$ không hòa tan được $Cu$ và không làm mất màu $KMnO_4$ Câu $4$: Cho các este: vinyl axetat, vinyl benzoat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có $H_2SO_4$ đặc làm xúc tác) là: $A. 5 B. 3 C. 2 D. 4$ Câu $5$: Nhận xét nào sau đây không đúng? $A$. Tơ poliamit kém bền trong các môi trường axit và bazơ. $B$. Khi cho fomanđehit dư tác dụng với phenol, có bazơ xúc tác thu được nhựa novolac. $C$. Saccarozơ không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$. $D$. Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học. Câu $6$: Tách nước hoàn toàn $1,08$ gam hỗn hợp hai ancol thu được hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn $2$ anken trên trong $2,24$ lít $O_2$ dư, làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hêt hơi nước thu được $1,568$ lit khí (thể tích các khí đo ở đktc).Công thức của hai anken đó là: $A. C_4H_8$ và $C_5H_{10}$ $B. C_3H_6$ và $C_4H_8$ $C. C_5H_{10}$ và $C_6H_{12}$ $D. C_2H_4$ và $C_3H_6$ Câu $7$: Hóa hơi $3,35$ gam $X$ gồm : $CH_3COOH, HCOOC_2H_5, CH_3COOCH_3, CH_3COOC_2H_5$ thu được $1,68$ lít hơi $X$ (ở $136,5$ 0C và áp suất $1$ atm).Đốt cháy hoàn toàn $3,35$ gam hỗn hợp $X$ trên thì thu được $m$ gam $H_2O$. Giá trị của $m$ là $A. 2,7 gam B. 3,6 gam$ $C. 3,15 gam D. 2,25 gam$ Câu $8$: Cho phản ứng: $Al+HNO_3\rightarrow Al(NO)_3+N_2O+N_2+H_2O$ Nếu tỷ lệ số mol $N_2O : N_2$ lần lượt là $2:3$ thì hệ số cân bằng tối giản của $HNO_3$ là: $A. 138 B. 148$ $C. 168 D. 76$ Câu $9$: Trong công nghiệp để mạ $Zn$ lên $Fe$ người ta làm như sau: $A$. Anot làm bằng $Fe$, catot làm bằng $Zn$ và nhúng trong dung dịch $FeSO_4$ $B$. Catot làm bằng $Zn$, anot làm bằng $Fe$ và nhúng trong dung dịch $ZnSO_4$ $C$. Anot làm bằng $Zn$, catot làm bằng $Fe$ và nhúng trong dung dịch $ZnSO_4$ $D$. Nhúng thanh $Fe$ vào $Zn$ nóng chảy. Câu $10$: Cho các nhận xét sau: $1$. Trong điện phân dung dịch $NaCl$ trên catot xẩy ra sự oxi hoá nước. $2$. Khi nhúng thanh $Fe$ vào dung dịch hỗn hợp $CuSO_4$ và $H_2SO_4$ thì cơ bản $Fe$ bị ăn mòn điện hoá. $3$. Trong thực tế để loại bỏ $NH_3$ thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí $Cl_2$ vào phòng $4$. Khi cho một ít $CaCl_2$ vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần. $5$. Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao. $6$. Sục $H_2S$ vào dung dịch hỗn hợp $FeCl_3$ và $CuCl_2$ thu được $2$ loại kết tủa. $7$. Dung dịch $FeCl_3$ không làm mất màu dung dịch $KMnO_4$ trong $H_2SO_4$ loãng Số nhận xét đúng là: $A 4. B.5 C.3 D.6$
Đăng bài 02-11-12 02:16 PM
|